Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
Khảo sát hàm số, vẽ đồ thị và kiểm tra hình vẽ bằng kết quả tính toán
Bắt đầu
Một bảng biến thiên đúng chưa bảo đảm hình vẽ đã đúng. Nếu quên một điểm bị loại, đặt sai giao điểm hoặc nối hai nhánh qua tiệm cận đứng, em có thể vẽ một đồ thị trái với chính phép tính của mình. Học liệu này giúp em tổ chức kết quả khảo sát và dùng các biểu diễn để kiểm tra lẫn nhau.
Học xong, em cần làm được gì?
Sau khi học và tự làm, em cần có thể:
| Mục tiêu | Việc em cần làm được |
|---|---|
| Tổ chức bản khảo sát | Lập bản khảo sát có đủ tập xác định, đạo hàm, biến thiên, cực trị, giới hạn và tiệm cận khi có; nhận ra thông tin còn thiếu. |
| Khảo sát hàm số bậc ba | Vẽ đồ thị hàm số bậc ba; đọc dấu đạo hàm, cực trị và hai đầu đồ thị; phân biệt có cực trị với có điểm đạo hàm bằng nhưng không có cực trị. |
| Khảo sát phân thức bậc nhất trên bậc nhất | Giữ đúng hai khoảng xác định, tìm tiệm cận và hướng của từng nhánh. |
| Khảo sát phân thức bậc hai trên bậc nhất | Giữ đúng khoảng xác định và hướng nhánh; nối phép chia, tiệm cận xiên và biến thiên. |
| Nhận biết đối xứng | Nhận biết tâm đối xứng; với hai họ phân thức đang xét, nhận biết các trục đối xứng theo hai đường phân giác của các tiệm cận. |
| Kiểm các biểu diễn và diễn giải mô hình | Kiểm sự phù hợp giữa công thức, bảng biến thiên và đồ thị; giải thích kết quả trong điều kiện của biến và đơn vị của mô hình. |
Ba họ hàm của phần khảo sát đầy đủ là với đa thức tử không chia hết cho đa thức mẫu ở họ cuối. Điều kiện của từng mẫu số vẫn phải được xét.
Nguồn đối chiếu: Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán, phần lớp 12, trang 106.
Tiên quyết
Em cần biết tìm tập xác định, tính đạo hàm, xét dấu, xác định cực trị từ dấu đạo hàm, đọc giới hạn và tìm tiệm cận trong trường hợp đơn giản. Các kiến thức đã học trong “Đơn điệu và cực trị”, “Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất”, “Đường tiệm cận” được nối lại ở đây; không cần làm lại toàn bộ những học liệu ấy nếu đã có nền phù hợp.
Khởi động giúp tự kiểm một số thao tác thiết yếu. Thiếu phần nào thì mở đúng thẻ Ôn nền, không coi làm đúng Khởi động là đã đạt cả học liệu.
Cách học và chọn nơi bắt đầu
Chuẩn bị giấy để lưu bài tự làm, bảng và hình. Đọc Gợi mở rồi thử trả lời trước phần giải thích. Khi vẽ, ghi dữ kiện đã tính trước, sau đó mới nối dáng điệu đường cong. Sau mỗi mục, tự làm nhiệm vụ cuối mỗi mục.
Bản đồ học và hỗ trợ
Bài học → Luyện tập → Kiểm tra → Ôn lại
Đây là tiến trình khuyến nghị và thứ tự tra đọc, không phải điều kiện bắt buộc hoàn tất tuần tự. Phần bỏ qua không tự được coi là đã đạt.
| Khi cần | Mở phần nào? | Sau đó làm gì? |
|---|---|---|
| Quên cách tổ chức bản khảo sát | Sơ đồ khảo sát | Trở lại nhiệm vụ đang làm |
| Vướng cách xử lí một họ hàm | Bậc ba, phân thức bậc nhất, phân thức bậc hai | Sửa đúng bước còn vướng |
| Thiếu thao tác nền | Ôn nền | Tự làm câu nền phù hợp rồi trở về bài gốc |
| Đã tự làm và muốn đối chiếu | Lời giải, Sửa lỗi khi cần | Giữ kết quả gốc, xác nhận riêng phần sau hỗ trợ |
| Cần lưu quyết định hoặc nơi tiếp tục | Nhật kí | Ghi dữ kiện đã có; không bắt ghi sau từng câu |
Em có thể chia Bài học và Luyện tập thành nhiều buổi. Riêng một lượt Kiểm tra không chia thành nhiều đợt và phải tự lực hoàn toàn. Nếu cần trợ giúp, kết thúc lượt và giữ bài ban đầu trước; phần làm sau trợ giúp không tính ngược vào kết quả độc lập.
Khi nào hoàn tất lượt chính?
Dùng bảng đối chiếu sau Kiểm tra để xem từng mục tiêu. Hoàn tất lượt chính khi có bài làm tự lực phù hợp, những lỗi thiết yếu đã được kiểm lại và các giới hạn còn lại được ghi rõ. Kết quả đúng ở một mục tiêu không thay bằng chứng của mục tiêu còn sai.
Sau khi hoàn tất, ghi ngày gốc và hẹn ôn sau khoảng – ngày, ngày, – tuần. Có thể học tiếp nội dung đủ tiên quyết trong khi chờ ôn. Nếu chưa có câu phù hợp chưa gặp trước đó để xác nhận, ghi “chưa đủ bằng chứng”; không tự coi bài đã đọc lời giải là bài mới.
Bài học
Câu hỏi dẫn đường
Mỗi nét trên đồ thị được bảo đảm bởi dữ kiện nào?
Khởi động
Tự làm trước khi tra lời giải. Ghi cả điều kiện và lí do, không chỉ đáp số.
Nhiệm vụ 01 — Tập xác định trước và sau rút gọn
Cho . Tìm tập xác định, rút gọn trên tập xác định ấy và giải thích vì sao sau rút gọn không được tự thêm điểm có hoành độ vào đồ thị.
Nhiệm vụ 02 — Đạo hàm và dấu
Với , tính , xét dấu trên các khoảng và xác định hoành độ cực trị. Một nghiệm của đạo hàm phải được kiểm thêm điều gì trước khi kết luận cực trị?
Nhiệm vụ 03 — Giới hạn có hướng
Cho . Tính giới hạn khi , , và . Ghi các đường tiệm cận tương ứng.
Nhiệm vụ 04 — Thương và phần dư
Viết thành một đa thức bậc nhất cộng một phân thức có tử là hằng số. Ghi điều kiện, rồi kiểm phép chia bằng cách lấy mẫu nhân với thương và cộng phần dư.
Điểm dừng 01 — Sau khi làm xong
| Bài/điều còn vướng | Phần cần ôn | Trở lại bài |
|---|---|---|
| Tập xác định và rút gọn | Giữ điều kiện xác định. Xem Tập xác định. | Nhiệm vụ 01 của Khởi động |
| Đạo hàm hoặc xét dấu | Tính đạo hàm, xét dấu trên từng khoảng. Xem Đạo hàm và dấu. | Nhiệm vụ 02 của Khởi động |
| Hướng giới hạn | Đọc đúng phía tiến tới. Xem Giới hạn và tiệm cận. | Nhiệm vụ 03 của Khởi động |
| Phép chia đa thức | Kiểm thương và phần dư. Xem Thương và phần dư. | Nhiệm vụ 04 của Khởi động |
Nếu thao tác đã vững, vào mục đầu Bài học hoặc chọn hoạt động phù hợp; không phải đi qua mọi thẻ nền.
1. Từ dữ kiện đến sơ đồ khảo sát
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 01 — Cùng đạo hàm, có cùng đồ thị?
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Hai hàm số và có cùng đạo hàm. Nếu biết dấu đạo hàm của chúng, em đã có thể vẽ chúng thành cùng một đồ thị chưa? Hãy so sánh tại .
Ta có và . Dấu đạo hàm cho cùng chiều biến thiên nhưng chưa xác định vị trí đồ thị. Cần ghép thêm giá trị, giới hạn và các dữ kiện đặc trưng.
1.1. Phương pháp — Sơ đồ khảo sát
Một bản khảo sát gồm ba việc chính:
- Tìm tập xác định. Ghi rõ những điểm bị loại; những khoảng bị tách không được nối qua nhau.
- Khảo sát sự biến thiên. Tính đạo hàm. Trong tập xác định, tìm các điểm tại đó đạo hàm bằng hoặc không tồn tại; xét dấu đạo hàm trên từng khoảng để kết luận chiều biến thiên và cực trị. Tiếp đó, tính các giới hạn cần thiết, xác định tiệm cận nếu có và lập bảng biến thiên.
- Vẽ đồ thị dựa trên bảng biến thiên. Bổ sung giao điểm với các trục hoặc điểm đặc trưng dễ tính; lưu ý tính đối xứng.
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 4, trang 26–27.
Trong bài này, các hàm số bậc ba và hai dạng hàm phân thức đang xét đều có đạo hàm tại mọi điểm thuộc tập xác định. Với hàm phân thức, giá trị làm mẫu số bằng không thuộc tập xác định: hàm số không có giá trị tại đó, nên đó không thể là điểm cực trị của hàm số. Ta vẫn xét giới hạn khi biến tiến gần giá trị bị loại để tìm tiệm cận đứng, nếu có.
Trong bảng biến thiên, cần phân biệt giá trị hàm số tại một điểm với giới hạn khi biến tiến gần điểm đó. Nếu một giá trị không thuộc tập xác định, không ghi giới hạn như thể đó là giá trị hàm số tại điểm bị loại. Khi tập xác định gồm hai khoảng rời nhau, lập bảng và vẽ riêng từng nhánh. Hình chỉ thể hiện một phần đồ thị; kết luận về giới hạn phải dựa vào phép tính hoặc dữ kiện đã cho.
1.2. Ví dụ 01 — Cùng dấu đạo hàm, khác vị trí
Với hai hàm ở Gợi mở, trên . Cả hai đồng biến trên , không có cực trị; cùng tiến tới khi và khi .
Nhưng với mọi : đồ thị thứ hai cao hơn đồ thị thứ nhất một khoảng theo phương thẳng đứng bằng tại cùng hoành độ. Chỉ một bảng ghi dấu và chiều đi chưa quyết định được tung độ từng điểm.
Tự kiểm một hình vừa vẽ: điểm đã đánh dấu có thỏa công thức không; chiều đường cong có khớp dấu đạo hàm không; hướng gần tiệm cận có đúng giới hạn một phía không; có vô tình thêm một điểm bị loại không?
1.3. Nhiệm vụ 05 — Tìm mâu thuẫn trước khi nối nét
Một bản khảo sát của ghi: tập xác định ; đạo hàm ; đồng biến trên ; đồ thị đi qua . Chỉ ra phần sai, sửa lại và bổ sung hai giới hạn ở vô cực. Bản sửa đã cho phép kết luận có cực trị chưa?
Xem lời giải. Nếu chưa biết kiểm tra một điểm có thuộc đồ thị hay không, thay hoành độ của điểm vào công thức rồi so sánh kết quả với tung độ đã cho; xem cách dùng giá trị hàm số ở Ví dụ 01.
2. Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số bậc ba
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 02 — Đổi dấu và đổi chiều
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Nếu đạo hàm lần lượt mang dấu dương, âm, dương trên ba khoảng liên tiếp, đồ thị đổi chiều thế nào? Nếu đạo hàm chỉ bằng tại một điểm nhưng dương ở cả hai phía, điều gì trong dự đoán ấy phải thay đổi?
Trường hợp đầu gợi hai lần đổi chiều; trường hợp sau không có sự đổi chiều tại mốc ấy. Để kết luận cực trị phải xét điểm thuộc tập xác định và dấu hai phía, không chỉ giải phương trình đạo hàm.
2.1. Những thông tin cần giữ
Với , , tập xác định là và Dấu của tam thức này quyết định chiều biến thiên. Khi có hai nghiệm phân biệt, xét đủ các khoảng; khi có nghiệm kép, kiểm việc đạo hàm không đổi dấu; khi không có nghiệm thực, dấu không đổi trên .
Đồ thị hàm bậc ba không có tiệm cận và có tâm đối xứng là điểm trên đồ thị có hoành độ . Vì vậy phải lấy cả tung độ , không nhầm với một điểm. Quy tắc dấu và cực trị xem Đơn điệu và cực trị.
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 4, trang 27.
2.2. Ví dụ 02 — Hai cực trị và một nghiệm kép của hàm
Khảo sát .
Tập xác định là . Ta có nên hàm đồng biến trên , và nghịch biến trên . Hàm đạt cực đại tại với giá trị , cực tiểu tại với giá trị .
Vì , giao với trục hoành là và ; giao với trục tung là . Tâm đối xứng là . Đồ thị không có tiệm cận. Tại , đường cong chạm trục hoành rồi đi lên; tại , nó đi qua trục hoành.
Hai giao điểm với trục hoành không phải hai điểm cực trị: phải đọc riêng nghiệm của hàm và nghiệm của đạo hàm.
2.3. Ví dụ 03 — Đạo hàm bằng không mà không có cực trị
Với , tập xác định là , Đạo hàm dương ở cả hai phía của . Hàm đồng biến trên , không có cực trị tại hoặc nơi nào khác.
Các giao điểm với trục hoành và trục tung lần lượt là và ; tâm đối xứng ; không có tiệm cận. Điểm có tiếp tuyến ngang vẫn nằm trên một đường cong tiếp tục đi lên qua điểm ấy.
Hàm ở Ví dụ 01 cũng không có cực trị, nhưng đạo hàm của nó không bằng ở đâu. Hai trường hợp cùng không có cực trị cần được phân biệt.
2.4. Nhiệm vụ 06 — Một điểm dừng không đổi chiều
Với , tìm đạo hàm, lập bảng biến thiên, kết luận cực trị và xác định tâm đối xứng. Phác đồ thị bằng tâm và các điểm có hoành độ , ; không cần viết chính xác giao điểm với trục hoành.
Xem lời giải. Nếu còn nhầm đạo hàm bằng với cực trị, xem lại Ví dụ 03.
3. Khảo sát hàm phân thức bậc nhất trên bậc nhất
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 03 — Cùng tiệm cận, khác vị trí
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Hai đồ thị cùng có tiệm cận , có nhất thiết cùng nằm về một phía của đường khi không? So sánh dấu của và trên khoảng ấy.
Một phần dư dương cho nhánh bên phải nằm trên đường ngang; phần dư âm cho nhánh bên phải nằm dưới. Hai đường tiệm cận chưa cho biết toàn bộ vị trí và chiều đi của các nhánh.
3.1. Từ công thức đến hai nhánh
Với , điều kiện , bảo đảm đây không phải hàm hằng sau rút gọn. Ta xét mẫu khác , tính đạo hàm và các giới hạn. Không kết luận đơn điệu trên “toàn tập xác định” chỉ từ một dấu đạo hàm nếu tập xác định gồm hai khoảng rời.
Đồ thị nhận giao điểm hai tiệm cận làm tâm đối xứng; hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận là các trục đối xứng. Khi dùng hình để nhận đối xứng, hai trục tọa độ phải có cùng tỉ lệ độ dài.
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 4, trang 28–29.
3.2. Ví dụ 04 — Ghép biến thiên với tiệm cận ngang
Khảo sát Tập xác định . Đạo hàm Hàm nghịch biến trên từng khoảng và , không có cực trị. Hai tiệm cận là , .
Ở mốc , các kí hiệu và trong hàng biểu thị giới hạn từ bên trái và bên phải; chúng không phải giá trị , vì không thuộc tập xác định. Đồ thị đi qua , ; có tâm và hai trục đối xứng , . Với , đồ thị nằm dưới ; với , nằm trên .
Không đặt một điểm đặc ở giao hai tiệm cận: tâm đối xứng không thuộc đồ thị này.
3.3. Nhiệm vụ 07 — Hai nhánh đồng biến
Khảo sát và vẽ đồ thị . Ghi tập xác định, đạo hàm, khoảng đơn điệu, cực trị, bốn giới hạn cần thiết, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ và tâm đối xứng. Vì sao không nối đường cong qua ?
Xem lời giải. Nếu chưa biết kết hợp chiều biến thiên và tiệm cận để vẽ hai nhánh, xem lại Ví dụ 04.
4. Khảo sát hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 04 — Phần dư và cực trị
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
So sánh hai hàm Chúng cùng tiến gần đường thẳng nào khi ? Ở phía , hàm nào nằm trên đường ấy? Có thể từ đó kết luận chúng có cùng cực trị không?
Phần chênh lệch của cả hai với tiến về , nhưng mang dấu trái nhau. Muốn biết cực trị phải tính đạo hàm; cùng tiệm cận không đủ.
4.1. Phần thương, phần dư và đối xứng
Sau phép chia, phân thức trong phạm vi bài có dạng “đa thức bậc nhất cộng phần dư trên mẫu bậc nhất”. Phần dư khác là điều cần giữ theo điều kiện của họ hàm. Tìm tiệm cận xiên bằng giới hạn của hiệu giữa hàm số và đa thức thương, với biến tiến tới từng đầu vô cực.
Đồ thị nhận giao điểm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên làm tâm đối xứng, nhận hai đường phân giác của các góc tạo bởi các tiệm cận làm các trục đối xứng. Không mặc định đường ngang hoặc đường thẳng vuông góc tiệm cận xiên là trục đối xứng.
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 4, trang 30–32.
4.2. Ví dụ 05 — Tiệm cận xiên và hai cực trị
Khảo sát Ta có Đạo hàm bằng tại , . Hàm đồng biến trên , ; nghịch biến trên , . Cực đại tại , giá trị ; cực tiểu tại , giá trị . Đường là tiệm cận đứng. Vì đường là tiệm cận xiên.
| Dấu đạo hàm ở bên trong khoảng | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Giá trị không thuộc tập xác định, nên hai nhánh được xét riêng trên các khoảng ở hai phía của . Hai nghiệm của phương trình là và .
Đồ thị giao cả hai trục tại , tâm đối xứng . Nhánh bên trái ở dưới đường xiên; nhánh bên phải ở trên. Hai trục đối xứng là hai đường phân giác của và , không phải chính hai tiệm cận.
Giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu vẫn có thể xảy ra. Cực đại tại chỉ được so sánh với giá trị của hàm số ở các điểm đủ gần ; cực tiểu tại chỉ được so sánh với giá trị ở các điểm đủ gần . Hai kết luận này không yêu cầu giá trị cực đại phải lớn hơn mọi giá trị cực tiểu.
4.3. Ví dụ 06 — Cùng tiệm cận, không có cực trị
Với tập xác định vẫn là , nhưng Hàm đồng biến trên từng khoảng và , không có cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận và tâm vẫn là , , . Đồ thị giao với trục hoành tại , , giao điểm với trục tung tại . Nhánh trái nằm trên đường xiên, nhánh phải nằm dưới.
4.4. Nhiệm vụ 08 — Kiểm lại dấu của phần dư
Cho . Tìm tập xác định, đạo hàm, biến thiên, cực trị, tiệm cận và tâm đối xứng. Lập bảng biến thiên và phác hai nhánh; dùng điểm có hoành độ để kiểm vị trí. Không cần giải chính xác giao với trục hoành.
Xem lời giải. Nếu nhầm dấu đạo hàm hoặc vị trí hai nhánh so với tiệm cận xiên, xem lại Ví dụ 05 và Ví dụ 06.
5. Giải thích kết quả khảo sát trong bài toán thực tế
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 05 — Điều kiện của mô hình và giá trị có thể đạt
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Một công thức chi phí trung bình có dạng , trong đó là khối lượng sản phẩm, tính bằng tấn. Công thức có nghĩa toán học khi , nhưng phần đồ thị đó có mô tả sản lượng không? Nếu chỉ xét , đường ngang có cho biết giá trị nhỏ nhất trên đoạn này không?
Khối lượng không âm; bài toán còn giới hạn khối lượng được xét. Trên đoạn ấy, giá trị nhỏ nhất phải được tìm trong đoạn, không lấy một giới hạn ở vô cực.
5.1. Ba câu hỏi trước khi diễn giải
Đang xét tập nào? Giá trị nào được đạt trong tập đó? Kết luận đang nói về mô hình được cho hay về thực tế chưa được kiểm chứng?
Các bài dưới đây dùng mô hình chi phí giả định. Biến và đơn vị phải được giữ rõ trong mỗi kết luận; công thức chỉ được dùng trên tập đã cho.
5.2. Ví dụ 07 — Chi phí trung bình có cận nhưng không có giá trị nhỏ nhất
Giả sử tổng chi phí để sản xuất tấn hàng là triệu đồng, mô hình áp dụng với . Chi phí trung bình mỗi tấn: tính bằng triệu đồng mỗi tấn.
Ta có , nên giảm trên . Tại , ta được . Giá trị lớn nhất là , đạt tại . Không có giá trị nhỏ nhất: với mỗi , chọn khối lượng lớn hơn thì chi phí trung bình nhỏ hơn; không khối lượng hữu hạn nào làm phần bằng .
Đường mô tả xu hướng khi trong mô hình. Đồ thị của hàm số với tập xác định không có nhánh ứng với hoặc tiệm cận đứng . Nếu chỉ tìm giá trị nhỏ nhất trên đoạn , ta được , đạt khi sản xuất tấn. Như vậy, cùng một công thức nhưng xét trên hai tập khác nhau có thể cho kết luận khác nhau về giá trị nhỏ nhất.
5.3. Nhiệm vụ 09 — Chi phí trên hai tập đang xét
Một mô hình cho triệu đồng mỗi tấn, với . Tìm chiều biến thiên, giá trị lớn nhất và giải thích có hay không giá trị nhỏ nhất. Nếu chỉ xét , kết luận về giá trị nhỏ nhất thay đổi thế nào? Không dùng riêng hình vẽ để thay lập luận.
Xem lời giải. Nếu nhầm cận dưới với giá trị nhỏ nhất, xem lại Ví dụ 07.
Khép lại bài học
Không nhìn lời giải, em hãy giải thích vì sao cần biết tập xác định trước khi xét biến thiên; vì sao đạo hàm bằng chưa đủ kết luận cực trị; và vì sao cùng tiệm cận chưa quyết định cùng đồ thị. Chọn một hình của bài học, chỉ ra dữ kiện bảo đảm mỗi giao điểm, mốc cực trị và hướng nhánh.
Nếu còn vướng, xem đúng mục đó. Nếu đã nắm cách làm, vào Luyện tập hoặc chọn hoạt động phù hợp; làm được câu ngay sau ví dụ chưa xác nhận việc nhớ sau khoảng trễ.
Luyện tập
Tự làm trước khi mở lời giải; giữ riêng bài làm ban đầu và kết quả sau hỗ trợ. Chọn chặng theo việc còn cần luyện; phần chưa làm chưa có bằng chứng.
| Chặng | Trọng tâm luyện tập | Nhiệm vụ và Điểm dừng |
|---|---|---|
| Bậc ba và phân thức bậc nhất | Khảo sát bậc ba và phân thức bậc nhất; kiểm dấu và hình vẽ | Nhiệm vụ 10–12; Điểm dừng 02 |
| Phân thức bậc hai và mô hình | Ghép tiệm cận xiên với biến thiên, diễn giải đúng tập đang xét | Nhiệm vụ 13–15; Điểm dừng 03 |
Có thể chia Luyện tập thành nhiều buổi. Ghi rõ mức hỗ trợ với câu đã xem lời giải; không tính việc nhớ lại đáp án là bằng chứng mới. Khi vướng, dùng đường hỗ trợ phù hợp ở Điểm dừng rồi trở lại bài đang làm.
Chặng 1 — Bậc ba và phân thức bậc nhất
Mục tiêu: tự tổ chức bản khảo sát, kiểm cực trị qua dấu và vẽ đúng nhánh. Làm các nhiệm vụ dưới đây theo nhu cầu đã xác định; phần chưa làm chưa có bằng chứng.
Nhiệm vụ 10 — Khảo sát một hàm bậc ba
Khảo sát và vẽ đồ thị . Ghi đủ tập xác định, đạo hàm/dấu, cực trị, giới hạn, bảng biến thiên, giao điểm với các trục tọa độ và tâm đối xứng. Kiểm việc đường cong đi qua hay chạm trục hoành tại các giao điểm.
Nhiệm vụ 11 — Không có cực trị theo hai cách
So sánh với . Tìm dấu đạo hàm và cực trị của mỗi hàm. Với , tính tâm đối xứng và giải thích ý nghĩa của điểm có đạo hàm bằng . Không yêu cầu khảo sát đầy đủ hai đồ thị.
Nhiệm vụ 12 — Khảo sát phân thức với hai nhánh tăng
Khảo sát và vẽ đồ thị . Nêu tập xác định, chiều biến thiên, cực trị, các giới hạn, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ, tâm và các trục đối xứng.
Điểm dừng 02 — Đối chiếu chặng đầu
| Việc cần xác nhận | Bài làm cần đối chiếu | Nếu chưa đúng |
|---|---|---|
| Tập xác định, dấu đạo hàm, cực trị, giới hạn, bảng và hình bậc ba khớp nhau | Nhiệm vụ 10 | Xem sơ đồ, bậc ba; Nhiệm vụ 23 của Sửa lỗi, ý b |
| Phân biệt điểm đạo hàm bằng với điểm cực trị bằng dấu hai phía | Nhiệm vụ 11 | Xem bậc ba không có cực trị; Nhiệm vụ 23 của Sửa lỗi, ý a |
| Giữ hai khoảng xác định; giới hạn, tiệm cận và hướng hai nhánh phân thức bậc nhất khớp nhau | Nhiệm vụ 12 | Xem phân thức bậc nhất; Nhiệm vụ 24 của Sửa lỗi, ý a |
Chỉ dùng ý sửa chưa gặp trước đó và đúng lỗi. Nếu đúng, giải thích được và hình khớp dữ kiện, ghi bằng chứng rồi chọn chặng tiếp hoặc hoạt động phù hợp. Nếu sai thao tác, mở Ôn nền; nếu hết câu mới, ghi phần chưa xác nhận. Sau hỗ trợ trở về Điểm dừng này; không phải làm lại mọi câu của chặng.
Chặng 2 — Tiệm cận xiên và điều kiện của mô hình
Mục tiêu: phân biệt hai trường hợp có cực trị và không có cực trị của hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất; giải thích kết quả của mô hình theo đúng điều kiện mà biến số được phép nhận.
Nhiệm vụ 13 — Khảo sát phân thức có tiệm cận xiên
Khảo sát và vẽ đồ thị . Giải thích vì sao có thể có giá trị cực đại nhỏ hơn giá trị cực tiểu. Xác định tâm và mô tả hai trục đối xứng, không bắt buộc tìm phương trình các đường phân giác.
Nhiệm vụ 14 — Dấu trừ làm thay đổi hai nhánh
Khảo sát và vẽ đồ thị . Kiểm lại dấu đạo hàm bằng cách viết dưới dạng thương và phần dư; xác định giao điểm với các trục tọa độ và tâm đối xứng.
Nhiệm vụ 15 — Đồ thị chỉ trên khoảng sản lượng được phép
Một mô hình chi phí trung bình cho triệu đồng mỗi tấn, với khối lượng tấn. Lập bảng biến thiên và vẽ phần đồ thị ứng với . Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và khối lượng để đạt từng giá trị ấy. Nhận xét câu “đường là tiệm cận ngang nên chi phí nhỏ nhất bằng ”.
Điểm dừng 03 — Đối chiếu khảo sát và diễn giải
| Việc cần xác nhận | Bài làm cần đối chiếu | Nếu chưa đúng |
|---|---|---|
| Tiệm cận xiên, hai cực trị, giới hạn, bảng và hình khớp nhau | Nhiệm vụ 13 | Ví dụ có hai cực trị; Nhiệm vụ 24 của Sửa lỗi, ý b |
| Giải thích không có cực trị bằng dấu đạo hàm; bảng và hình thể hiện đúng từng khoảng | Nhiệm vụ 14 | Ví dụ không cực trị; Nhiệm vụ 24 của Sửa lỗi, ý c |
| Đọc giá trị được đạt trên đoạn đang xét, có đơn vị | Nhiệm vụ 15 | Điều kiện của mô hình; Nhiệm vụ 24 của Sửa lỗi, ý d |
Nếu hình vẽ của trường hợp không có cực trị còn sai, dùng ý c chưa gặp trước đó và kiểm tra cả hình vẽ, không chỉ phép tính đạo hàm. Em có thể bắt đầu Kiểm tra khi đã chuẩn bị kĩ hoặc đủ tự tin, hoặc quay lại đúng mục học nếu cần. Khi đánh giá kết quả, không dùng số câu đúng ở những phần khác để bỏ qua một nội dung còn vướng.
Kiểm tra
Chọn khi đã chuẩn bị kĩ hoặc đủ tự tin. Một lượt tự lực hoàn toàn, không chia thành các đợt, không xem Bài học, gợi ý hoặc lời giải trong lượt. Thời lượng đề xuất cho bản này là phút; đây là bài kiểm theo mục tiêu học liệu, không mô phỏng một đề thi tốt nghiệp.
Ghi thời điểm bắt đầu; làm trên giấy, ghi cả bảng và hình. Nếu cần hỗ trợ hoặc phải dừng, kết thúc lượt, ghi phần đã làm và thời lượng thực tế rồi mới mở hỗ trợ. Không nối phần làm sau hỗ trợ vào kết quả độc lập. Chưa dùng thang điểm cộng dồn; đối chiếu từng mục tiêu ở cuối lượt.
Nhiệm vụ 16 — Khảo sát hàm bậc ba
Khảo sát và vẽ đồ thị . Trình bày tập xác định, đạo hàm và dấu, cực trị, giới hạn, bảng biến thiên, giao điểm với các trục tọa độ, tâm đối xứng. Giải thích việc đồ thị đi qua hay chạm trục hoành.
Nhiệm vụ 17 — Khảo sát phân thức bậc nhất
Khảo sát và vẽ đồ thị . Nêu tập xác định, đạo hàm, các giới hạn ở hai phía điểm loại và hai đầu vô cực, tiệm cận, bảng biến thiên, giao điểm với các trục tọa độ và tâm đối xứng.
Nhiệm vụ 18 — Khảo sát phân thức bậc hai
Khảo sát và vẽ đồ thị . Nêu đầy đủ các dữ kiện của sơ đồ khảo sát; xác định tâm đối xứng và mô tả cách xác định các trục đối xứng, không cần tìm phương trình các trục ấy.
Nhiệm vụ 19 — Kết luận trong tập đang xét của mô hình
Một mô hình chi phí trung bình là triệu đồng mỗi tấn, áp dụng với tấn. Tìm chiều biến thiên, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trên tập đang xét này. Nhận xét lời giải “đường tiệm cận ngang là nên chi phí trung bình nhỏ nhất là triệu đồng mỗi tấn”. Có thể dùng bài toán này để kết luận chi phí ở sản lượng tấn không?
Điểm dừng 04 — Kết thúc lượt và đối chiếu kết quả
Lưu bài ban đầu, đánh dấu chỗ chưa làm; sau đó mới Xem lời giải.
| Mục tiêu cần kiểm | Bài làm cần đối chiếu | Biểu hiện cần có |
|---|---|---|
| Tổ chức bản khảo sát | Nhiệm vụ 16, 17, 18 | Trình bày đủ các dữ kiện được yêu cầu; công thức, đạo hàm, biến thiên, giới hạn, bảng và hình phù hợp với nhau, giữ đúng tập xác định. |
| Khảo sát hàm số bậc ba | Nhiệm vụ 16 | Dùng dấu đạo hàm để kết luận biến thiên và cực trị; nối các mốc, giới hạn, giao điểm với hình; giải thích việc đi qua hay chạm trục hoành. |
| Khảo sát phân thức bậc nhất trên bậc nhất | Nhiệm vụ 17 | Giữ điểm loại và hai khoảng xác định; tìm đúng giới hạn, tiệm cận và giao điểm; bảng và hai nhánh đồ thị thể hiện đúng chiều biến thiên. |
| Khảo sát phân thức bậc hai trên bậc nhất | Nhiệm vụ 18 | Nối phép chia với tiệm cận xiên; xét đúng dấu đạo hàm, cực trị và giới hạn trên từng khoảng; bảng và hình khớp các dữ kiện ấy. |
| Nhận biết đối xứng | Nhiệm vụ 16, 17, 18 | Xác định đúng tâm đối xứng. Với Nhiệm vụ 18, mô tả đúng cách xác định các trục đối xứng từ hai đường tiệm cận; không yêu cầu tìm phương trình các trục ấy. |
| Kiểm các biểu diễn và diễn giải mô hình | Nhiệm vụ 16–18; Nhiệm vụ 19 | Đối chiếu công thức, bảng và hình; kết luận chiều biến thiên và các giá trị được đạt trong đúng tập đang xét, có đơn vị; bác việc lấy tiệm cận làm giá trị nhỏ nhất hoặc dùng mô hình ngoài điều kiện đã cho. |
Sau khi kết thúc lượt, chọn hỗ trợ theo phần còn vướng:
- Tổ chức và kiểm các biểu diễn: Sơ đồ khảo sát, rồi ý khảo sát đúng họ hàm ở Sửa lỗi.
- Khảo sát bậc ba: Nhiệm vụ 25 của Sửa lỗi, ý b; ý a chỉ dùng nếu lỗi liên quan điểm đạo hàm bằng .
- Phân thức bậc nhất: Nhiệm vụ 26 của Sửa lỗi, ý a.
- Phân thức bậc hai và đối xứng: Nhiệm vụ 26 của Sửa lỗi, ý b.
- Điều kiện của mô hình, giá trị đạt và đơn vị: Nhiệm vụ 26 của Sửa lỗi, ý d.
Với mỗi mục tiêu, ghi phần đã tự làm đúng, lỗi cụ thể còn mắc, phần chưa có bài làm để đối chiếu hoặc phần đã dùng trợ giúp. Bài Kiểm tra này chưa hỏi riêng hai trường hợp: hàm bậc ba không có cực trị và hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất không có cực trị. Để nhận xét hai trường hợp ấy, xem thêm bài tự làm tương ứng trong Bài học hoặc Luyện tập; không suy rằng vẽ đúng các đồ thị trong bài Kiểm tra là đã làm đúng mọi trường hợp.
Nếu lỗi thiết yếu đã được xác nhận đúng bằng câu phù hợp chưa gặp trước đó, ghi phần sửa riêng. Nếu chưa có bằng chứng phù hợp, giữ mục tiêu chưa xác nhận. Khi đủ điều kiện hoàn tất lượt chính, ghi ngày gốc và hẹn Ôn lại; không bắt chờ hết các lượt ôn mới được học nội dung tiếp theo đủ tiên quyết.
Ôn lại
Ghi ngày hẹn cụ thể tính từ ngày hoàn tất lượt chính. Các mốc dưới đây là lịch đề xuất; ghi khoảng trễ thực tế nếu đổi lịch. Trước mỗi lượt, chưa đọc lại Bài học và chưa xem đề của lượt sau. Sau khi tự làm mới đối chiếu. Câu đã xem hoặc đã dùng để sửa trước đó không còn đo được khả năng nhớ độc lập như dự định.
| Thời điểm ôn | Nhiệm vụ cần tự làm | Điểm dừng |
|---|---|---|
| Sau khoảng – ngày | Nhiệm vụ 20 | Điểm dừng 05 |
| Sau khoảng ngày | Nhiệm vụ 21 | Điểm dừng 06 |
| Sau khoảng – tuần | Nhiệm vụ 22 | Điểm dừng 07 |
Lượt 1 — Sau khoảng – ngày
MẠCH HỌC · ÔN LẠINhiệm vụ 20 — Nhớ lại khảo sát bậc ba
Không xem Bài học, lập bảng biến thiên và phác đồ thị . Ghi tập xác định, đạo hàm/dấu, cực trị, giới hạn, giao điểm với các trục tọa độ và tâm đối xứng. Dùng bảng kiểm khảo sát do em tự nhớ trước khi mở lời giải.
Điểm dừng 05
Tự nhớ đủ quy trình, tính đúng và hình khớp thì ghi bằng chứng bậc ba sau khoảng trễ này. Nếu lỗi, xem mục bậc ba, chọn Nhiệm vụ 27 của Sửa lỗi, ý b chưa gặp trước đó. Ý a xác nhận riêng trường hợp không có cực trị. Sau sửa quay về đây; không ghi đạt hai họ phân thức từ lượt này.
Lượt 2 — Sau khoảng ngày
MẠCH HỌC · ÔN LẠINhiệm vụ 21 — Nhớ lại phân thức và điều kiện của mô hình
Khảo sát và phác đồ thị ; trình bày tập xác định, đạo hàm, biến thiên, giới hạn, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ và tâm.
Mô hình triệu đồng mỗi tấn áp dụng trên tấn. Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và giải thích vì sao không lấy làm giá trị nhỏ nhất.
Điểm dừng 06
Nếu ý a còn sai, xem lại phân thức bậc nhất, rồi tự làm Nhiệm vụ 28 của Sửa lỗi, ý a nếu chưa gặp trước đó. Nếu ý b còn sai, xem lại cách giải thích kết quả trong mô hình, rồi dùng ý d của nhiệm vụ ấy. Sau đó quay lại Điểm dừng này, ghi kết quả từng ý và trợ giúp đã dùng. Việc sửa đúng ngay sau khi xem lời giải chưa cho biết em còn nhớ cách làm sau một thời gian.
Lượt 3 — Sau khoảng – tuần
MẠCH HỌC · ÔN LẠINhiệm vụ 22 — Nhớ lại tiệm cận xiên và cực trị
Khảo sát và phác đồ thị . Ghi tập xác định, đạo hàm/dấu, cực trị, các giới hạn cần thiết, tiệm cận, bảng biến thiên, giao điểm với các trục tọa độ và tâm. Mô tả cách xác định trục đối xứng; không cần viết phương trình các trục.
Điểm dừng 07
Nếu còn lỗi, xem phân thức bậc hai, rồi tự làm Nhiệm vụ 28 của Sửa lỗi, ý b nếu chưa gặp trước đó. Ý c kiểm trường hợp không có cực trị, không thay cho trường hợp có cực trị ở ý b. Sau khi sửa, quay lại Điểm dừng này và ghi phần em tự làm được, phần đã dùng hỗ trợ. Lượt ôn này kiểm tra cách khảo sát hàm phân thức bậc hai có cực trị; làm đúng bài này chưa cho biết kết quả ở mọi dạng hàm khác. Nếu vừa xem lời giải rồi làm lại, chưa thể dựa vào lần đó để kết luận mình còn nhớ sau một thời gian.
Ôn nền
Chọn đúng thao tác đang vướng và ghi nhớ nhiệm vụ đã gọi. Các liên kết dưới mở phần nền đã có trong học liệu liên quan; không cần học lại cả học liệu. Làm câu tự kiểm ở đó chỉ khi chưa gặp trước đó; câu từng gặp không trở thành mới do được dẫn lại.
Tập xác định và điểm bị loại
Mở Tập xác định và khoảng xét. Giữ điều kiện của hàm số ban đầu khi rút gọn. Sau khi ôn, quay về Nhiệm vụ 01 của Khởi động nếu em mở thẻ từ đó; nếu đang làm một bài khảo sát khác, trở lại bước tìm tập xác định của bài ấy. Làm đúng câu ôn nền chỉ cho biết em đã làm được thao tác đó, chưa thay cho việc hoàn thành bài khảo sát.
Đạo hàm và xét dấu
Mở Đạo hàm đa thức khi sai đạo hàm đa thức; mở Xét dấu biểu thức có nhân tử khi sai dấu. Hai thẻ này không dạy đầy đủ đạo hàm phân thức: với lỗi đó xem phép tính ở Ví dụ 04, Ví dụ 05, rồi tự làm đúng ý phân thức trong nhóm Sửa lỗi thuộc nơi phát hiện.
Trở về Khởi động — Đạo hàm và dấu hoặc bước đạo hàm của bài gốc. Xét đúng dấu chưa tự xác nhận việc gọi tên cực trị, tiệm cận hoặc vẽ hình.
Giới hạn và giá trị được đạt
Mở Giới hạn một phía khi nhầm hướng/dấu; Giới hạn ở vô cực khi bỏ một đầu hoặc thay vô cực như một số; Cận và giá trị được đạt khi nhầm cận với giá trị nhỏ nhất.
Chỉ dùng phần phù hợp với phân thức đang học, không cần làm nhánh căn của thẻ giới hạn ở vô cực. Trở về Khởi động — Giới hạn có hướng hoặc bài đang làm trước khi mở hỗ trợ; nếu vướng mô hình, trở về mục đọc đúng tập đang xét.
Biến đổi phân thức
Mở Biến đổi phân thức: giữ điều kiện, kiểm thương và dư. Ví dụ của thẻ cũng xuất hiện trong Khởi động để nối nền đã học; nếu đã xem, dùng nó để nhớ thao tác, không nhận là bằng chứng tự lực mới. Sau tự kiểm nền chưa gặp trước đó, quay về Khởi động — Thương và phần dư hoặc bước chia của bài gốc. Cần kiểm giới hạn phần dư khi kết luận tiệm cận.
Khi mở thẻ ở học liệu khác, dùng liên kết “Quay lại” phía trên nội dung để về đúng nhiệm vụ hoặc thẻ nền đã gọi. Nếu liên kết này không hiện, dùng nút Quay lại của trình duyệt hoặc tab đang đọc, rồi về nhiệm vụ đã gọi ở trên.
Sửa lỗi
Dùng sau khi đã tự làm và biết điều cần sửa; riêng Kiểm tra phải kết thúc lượt trước. Không cần làm tất cả các câu ở đây. Chọn theo nơi phát hiện và mục tiêu thực sự sai, xem lại đúng phần rồi tự làm ý phù hợp chưa gặp trước đó. Giữ bài ban đầu và ghi mức hỗ trợ.
Chọn đúng ý và nơi quay về
Mỗi dòng dưới đây chỉ ra một điều cần phân biệt để hiểu bài vững hơn. Đối chiếu với bài làm của em, thử trả lời câu hỏi rồi xem lại phần học được dẫn khi cần. Chọn đúng bài và đúng ý theo nơi phát hiện; nếu đang học Bài học, có thể dùng nhóm Sau Luyện tập. Chỉ tự kiểm tra bằng bài phù hợp chưa gặp trước đó; trong lượt Kiểm tra phải kết thúc lượt trước khi dùng hỗ trợ.
| Nút thắt nhận thức | Biểu hiện dễ nhầm | Câu hỏi và cách tháo gỡ | Tự kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Công thức và tập xác định | Thêm điểm sau rút gọn hoặc vẽ đường nối qua giá trị làm mẫu bằng . | Hàm số có giá trị tại điểm đó không? Giữ điểm bị loại trong bảng và hình; xét riêng các nhánh của tập xác định. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý a. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý a. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý a. Các ý này kiểm điểm bị loại của phân thức; chưa có bài Sửa lỗi riêng về mất điểm sau rút gọn. |
| Đạo hàm và dấu của đạo hàm | Sai dấu khi đạo hàm phần phân thức, kéo theo bảng và hình sai. | Phép đạo hàm và dấu trên từng khoảng đã được kiểm riêng chưa? Giữ dấu của phần dư; tính lại đạo hàm trước khi kết luận biến thiên. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý b và c. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý b và c. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý b và c. |
| Đạo hàm bằng không và sự đổi chiều | Coi mọi nghiệm của đạo hàm là điểm cực trị. | Dấu hai phía có thay đổi không? Phân biệt nghiệm kép của đạo hàm với hai nghiệm phân biệt; nêu lí do có hoặc không có cực trị. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 23, ý a. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 25, ý a. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 27, ý a. |
| Nghiệm của hàm số và nghiệm của đạo hàm | Dùng giao điểm với trục hoành để đếm cực trị hoặc nhầm chạm trục với cắt trục. | Đang giải hay ? Tìm giao điểm và xét cực trị riêng; đối chiếu dấu, chiều biến thiên tại từng điểm. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 23, ý b. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 25, ý b. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 27, ý b. |
| Chiều biến thiên và vị trí đồ thị | Coi cùng đạo hàm hoặc cùng bảng dấu là cùng một đồ thị. | Các điểm đã vẽ có thỏa công thức không? Tính thêm giá trị và giao điểm cần thiết; dùng chiều biến thiên để kiểm nét nối, không để thay tung độ. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 23, ý b. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 25, ý b. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 27, ý b. |
| Đồng biến trên từng nhánh và trên toàn tập | Gộp hai khoảng qua điểm bị loại thành một khoảng đồng biến. | Tập xác định có bị tách tại điểm đó không? Phát biểu chiều biến thiên trên từng khoảng hợp lệ và vẽ riêng hai nhánh. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý a. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý a. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý a. |
| Giới hạn, giá trị tại điểm và bảng biến thiên | Ghi giới hạn ở điểm bị loại như giá trị hàm số, hoặc bỏ một hướng tiến. | Ô đang ghi là giá trị hay giới hạn theo phía nào? Tách rõ điểm bị loại, giới hạn một phía và hai đầu vô cực; kiểm mỗi mũi tên theo dấu đạo hàm. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý b và c. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý b và c. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý b và c. |
| Phép chia và tiệm cận xiên | Bỏ phần dư hoặc hằng số của thương, rồi nhận sai đường xiên. | Nhân mẫu với thương rồi cộng phần dư có trả lại tử ban đầu không? Kiểm phép chia và giới hạn của hiệu với đường thẳng dự kiến ở từng đầu vô cực. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý b và c. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý b và c. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý b và c. |
| Cùng tiệm cận và khác dáng điệu | Từ cùng tiệm cận suy ra cùng vị trí nhánh hoặc cùng số cực trị. | Dấu của phần dư và dấu đạo hàm khác nhau thế nào? So sánh hai trường hợp bằng phép tính; kiểm nhánh nằm trên hay dưới đường xiên và có đổi chiều hay không. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý b và c. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý b và c. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý b và c. |
| Cực đại và cực tiểu ở hai lân cận | Cho rằng giá trị cực đại luôn phải lớn hơn mọi giá trị cực tiểu. | Mỗi kết luận cực trị đang so sánh trong lân cận nào? Giữ nghĩa cục bộ; không dùng thứ tự hai giá trị ở hai nhánh để bác kết quả cực trị. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý b. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý b. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý b. |
| Tâm đối xứng và một hoành độ | Ghi hoành độ của tâm như thể đó đã là một điểm. | Tung độ của tâm được xác định thế nào? Với hàm bậc ba, lấy đủ tọa độ điểm trên đồ thị; với phân thức, xác định giao điểm hai tiệm cận. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 23, ý b. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 25, ý b. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 27, ý b. Với tâm của phân thức, chọn ý a, b hoặc c tương ứng trong nhóm phân thức cùng giai đoạn. |
| Tâm, tiệm cận và trục đối xứng | Lấy chính tiệm cận hoặc một đường ngang qua tâm làm trục đối xứng. | Các trục đối xứng liên hệ thế nào với góc tạo bởi hai tiệm cận? Đối chiếu hai đường phân giác theo phần học; không suy từ vẻ cân đối của hình vẽ. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý a, b và c. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý a, b và c. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý a, b và c. |
| Tập xác định của biểu thức và điều kiện mô hình | Vẽ cả nhánh không ứng với sản lượng được phép hoặc kết luận ngoài phạm vi mô hình. | Biến và đơn vị đang chỉ đại lượng nào, được nhận những giá trị nào? Giữ điều kiện đề bài trong bảng, hình và kết luận; không mở rộng mô hình chỉ vì biểu thức còn tính được. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý d. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý d. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý d. |
| Cận ở vô cực và giá trị nhỏ nhất trên đoạn | Lấy tiệm cận ngang làm giá trị nhỏ nhất hoặc giữ kết luận cũ khi đổi tập đang xét. | Mức ấy có được đạt trong tập hiện tại không? Xét sự đạt được và đầu mút; trên đoạn hữu hạn phải so sánh các giá trị thuộc đoạn ấy. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 24, ý d. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 26, ý d. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 28, ý d. |
Các ý a, b, c của nhóm phân thức kiểm các trường hợp khác nhau; mỗi ý có bảng và hình để đối chiếu. Đúng một ý không tự xác nhận ý còn lại. Chỉ chọn ý khớp lỗi và chưa gặp trước đó.
Khi câu phù hợp đã gặp trước đó hoặc vẫn chưa đúng
Bài đã gặp trước đây vẫn có thể dùng để ôn cách làm, nhưng không được coi là một bài mới để tự kiểm tra. Nếu đã biết lời giải hoặc đã làm bài với trợ giúp, hãy ghi rõ điều đó; không tính lần làm lại là kết quả tự giải một bài mới. Không làm trước bài Kiểm tra, bài của lượt Ôn lại sau hoặc bài Sửa lỗi dành cho phần học khác chỉ để thay một bài đã gặp. Khi không còn bài phù hợp để kiểm tra thêm, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này”, xem lại phần đang vướng và tiếp tục nội dung khác mà em đã đủ kiến thức.
Sau Luyện tập
HỖ TRỢ · SỬA LỖINhiệm vụ 23 — Bậc ba
Khảo sát và phác đồ thị theo đủ sơ đồ. Đặc biệt giải thích vì sao điểm có đạo hàm bằng không là cực trị. So sánh thêm với : vì sao cũng không có cực trị nhưng không có điểm đạo hàm bằng ? Không cần khảo sát đầy đủ .
Khảo sát và phác đồ thị : tập xác định, đạo hàm/dấu, cực trị, giới hạn, bảng biến thiên, giao điểm với các trục tọa độ và tâm.
Nhiệm vụ 24 — Phân thức và bài toán thực tế
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ: tập xác định, đạo hàm, giới hạn, biến thiên, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ, tâm và các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Mô hình triệu đồng mỗi tấn áp dụng với tấn. Tìm giá trị lớn nhất, giải thích có hay không giá trị nhỏ nhất. Xét lại nếu tập đang xét là .
Sau đối chiếu: ghi đúng ý đã xác nhận, trở về Nhiệm vụ 05, 06, 07, 08, 09, hoặc Điểm dừng 02, Điểm dừng 03 đã gọi. Không tự chọn một nơi khác để bỏ qua tiêu chí còn thiếu.
Sau Kiểm tra
HỖ TRỢ · SỬA LỖINhiệm vụ 25 — Bậc ba
Khảo sát và phác đồ thị theo đủ sơ đồ. Đặc biệt giải thích vì sao điểm có đạo hàm bằng không là cực trị.
Khảo sát và phác đồ thị theo đủ sơ đồ. Dùng ý b để xác nhận lỗi ở bài khảo sát bậc ba; ý a kiểm riêng trường hợp không có cực trị.
Nhiệm vụ 26 — Phân thức và bài toán thực tế
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ: tập xác định, đạo hàm, giới hạn, biến thiên, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ, tâm và các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Mô hình triệu đồng mỗi tấn áp dụng với tấn. Xét giá trị lớn nhất, có hay không giá trị nhỏ nhất; rồi xét lại trên .
Sau đối chiếu: trở về kết quả Kiểm tra, giữ bài gốc và ghi bằng chứng sửa tách biệt. Chỉ ý phù hợp được xác nhận, không đổi cả kết quả lượt thành “tự lực”.
Sau Ôn lại
HỖ TRỢ · SỬA LỖINhiệm vụ 27 — Bậc ba
Khảo sát và phác đồ thị theo đủ sơ đồ. Đặc biệt giải thích vì sao điểm có đạo hàm bằng không là cực trị.
Khảo sát và phác đồ thị theo đủ sơ đồ. Dùng đúng ý chưa gặp trước đó theo trường hợp cần xác nhận sau khoảng trễ.
Nhiệm vụ 28 — Phân thức và bài toán thực tế
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ: tập xác định, đạo hàm, giới hạn, biến thiên, tiệm cận, giao điểm với các trục tọa độ, tâm và các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Khảo sát và vẽ theo đủ sơ đồ; mô tả các trục đối xứng.
Mô hình triệu đồng mỗi tấn áp dụng với tấn. Xét giá trị lớn nhất, có hay không giá trị nhỏ nhất; rồi xét lại trên .
Sau đối chiếu: trở về Điểm dừng 05, Điểm dừng 06 hoặc Điểm dừng 07 đã gọi. Ghi khoảng trễ thực tế và phần hỗ trợ; nếu tái lỗi, hẹn kiểm riêng lỗi ấy ở buổi sau, không ghi nhớ bền chỉ vì vừa sửa đúng.
Nhật kí
Dùng khi cần lưu kết quả, lỗi, mức hỗ trợ, lịch hẹn hoặc điểm tiếp tục; không bắt ghi sau từng câu. Mẫu dưới giữ đúng các trường của Nhật kí học tập dùng chung. Sao chép ra giấy hoặc công cụ ghi chú và tự điền; không có trạng thái đạt điền sẵn.
Sao chép mẫu trống này ra giấy hoặc công cụ ghi chú. Không có ô nào được điền sẵn “đã đạt”.
| Trường | Em ghi |
|---|---|
| Ngày–giờ | … |
| Gói / mục tiêu | … |
| Nguồn phát hiện | … |
| Bài làm ban đầu | … |
| Mức hỗ trợ ban đầu | … |
| Bằng chứng quan sát | … |
| Phân loại | … |
| Mã lỗi hoặc mã Nền | … |
| Hành động | … |
| Bài khắc phục mới | … |
| Trạng thái sau sửa | … |
| Hẹn Ôn lại | … |
| Kết quả sau khoảng trễ | … |
| Quyết định tiếp theo | … |
Ví dụ giả lập — không phải kết quả thật của một học sinh. Ví dụ dùng một bài của Đơn điệu và cực trị để minh họa cách ghi; khi dùng mẫu ở gói khác, ghi đúng bài của gói đang học, không phải làm thêm bài trong ví dụ này.
| Trường | Ví dụ ghi |
|---|---|
| Ngày–giờ | 10/10/2026, 19:40 |
| Gói / mục tiêu | Đơn điệu và cực trị / xét dấu hai phía để kết luận cực trị |
| Nguồn phát hiện | Điểm dừng 01, nhiệm vụ 13 của Luyện tập |
| Bài làm ban đầu | Kết luận “ có cực trị tại vì ” |
| Mức hỗ trợ ban đầu | Tự làm, chưa xem lời giải |
| Bằng chứng quan sát | Đã có nhưng bỏ qua dấu âm ở cả hai phía của |
| Phân loại | Lỗi mục tiêu |
| Mã lỗi hoặc mã Nền | Coi đạo hàm bằng là đủ để có cực trị |
| Hành động | Xem lại trường hợp đạo hàm không đổi dấu; sửa kết luận và nêu dấu hai phía |
| Bài khắc phục mới | Nhiệm vụ 38 của Sửa lỗi sau Luyện tập, chưa xem đề/đáp án trước đó; tự làm từ , kết luận nghịch biến trên và không có cực trị tại , giải thích bằng dấu |
| Trạng thái sau sửa | Đã xác nhận đúng lỗi này trong lượt; chưa chứng nhận cả chặng hoặc độ bền |
| Hẹn Ôn lại | Chưa hẹn ba lượt toàn gói vì chưa hoàn tất lượt chính; kiểm riêng lỗi này ở buổi học kế tiếp |
| Kết quả sau khoảng trễ | Chưa kiểm; chỉ ghi kết quả khi thực sự tự làm sau khoảng trễ |
| Quyết định tiếp theo | Quay về Điểm dừng 01, kiểm các tiêu chí còn lại trước khi sang chặng 2 |
Nếu bài khắc phục còn sai, xem lại đúng phần nền hoặc mục học theo nguyên nhân; chưa đánh dấu lỗi đã sửa. Nếu tự làm bài phù hợp chưa gặp trước đó và giải thích đúng, ghi “đã xác nhận lỗi này trong lượt” rồi quay về nơi đã gọi hỗ trợ. Không coi kết quả của một bài là chứng nhận cả chặng hoặc cả gói. Nếu không còn bài xác nhận phù hợp chưa gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa xác nhận. Hẹn các lượt Ôn lại toàn gói từ ngày hoàn tất lượt chính; lần kiểm riêng một lỗi vừa sửa được ghi riêng. Chỉ ghi độ bền khi có kết quả thực tế sau khoảng trễ.
Ghi tên nội dung và lỗi bằng lời có nghĩa; chỉ ghi mã lỗi/Nền khi hệ đang dùng có mã phù hợp. “Đã xác nhận lỗi này trong lượt” khác với “nhớ sau khoảng trễ”. Nếu câu đã gặp trước đó hoặc chưa có câu xác nhận phù hợp, ghi rõ; đừng đổi thành đạt chỉ vì đã sửa bài gốc.
Lời giải
Mở sau khi đã tự làm. Mỗi lời giải có đường trở về đúng đề; phần quyết định tiếp tục nằm ở Điểm dừng tương ứng. Chỉ mở lời giải của nhiệm vụ cần đối chiếu; giữ lại bài tự làm để nhận ra bước đúng và bước cần sửa.
Bài học
HỖ TRỢ · LỜI GIẢIKhởi động
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 01 — Tập xác định trước và sau rút gọn
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
. Trên tập xác định ấy, . Điểm không thuộc đồ thị vì công thức ban đầu không xác định tại . Tiêu chí: giữ điều kiện trong cả phép biến đổi và hình; không coi rút gọn là quyền mở rộng tập xác định.
Nhiệm vụ 02 — Đạo hàm và dấu
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
. Dấu lần lượt là , , trên , , . Cực đại tại , cực tiểu tại . Trước kết luận, kiểm tra giá trị đang xét có thuộc tập xác định hay không và đạo hàm đổi dấu qua điểm ấy. Nếu chỉ tìm được hai nghiệm của phương trình đạo hàm bằng mà chưa xét dấu, kết luận chưa đủ căn cứ.
Nhiệm vụ 03 — Giới hạn có hướng
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Khi , mẫu âm và tiến tới , nên . Khi , mẫu dương và tiến tới , nên . Hai đường tiệm cận là , . Tiêu chí: đủ bốn hướng, phân biệt phương trình đường thẳng với giá trị giới hạn.
Nhiệm vụ 04 — Thương và phần dư
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Với , vì . Bài làm cần có phần dư , giữ mẫu số và điều kiện xác định. Khi lấy mẫu nhân với thương rồi cộng phần dư, kết quả phải đúng bằng tử số ban đầu.
Nhiệm vụ trong Bài học
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 05 — Tìm mâu thuẫn trước khi nối nét
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, nên đồ thị đi qua , không qua . Các kết quả về tập xác định, đạo hàm và đồng biến đã đúng. Hàm không có cực trị vì đạo hàm dương trên . Tiêu chí: chỉ sửa phần sai, giữ phần đúng và nêu lí do không có cực trị.
Nhiệm vụ 06 — Một điểm dừng không đổi chiều
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Tập xác định ; . Đạo hàm âm hai phía của , bằng tại ; hàm nghịch biến trên , không có cực trị.
Tâm ; các điểm kiểm , . Không có tiệm cận. Hình tiếp tục đi xuống qua tâm, không quay đầu.
Đúng bảng và điểm chưa đủ nếu hình lại quay đầu tại ; phải kiểm cả chiều đường cong.
Nhiệm vụ 07 — Hai nhánh đồng biến
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, . Hàm đồng biến trên từng khoảng và , không có cực trị.
| Dấu đạo hàm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , , tâm . Giao cả hai trục tại . Hai đường phân giác là trục đối xứng. Không nối qua vì điểm này không thuộc tập xác định; các giới hạn còn cho thấy hai nhánh đi về hai phía vô cực.
Nhiệm vụ 08 — Kiểm lại dấu của phần dư
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, Hàm đồng biến trên từng khoảng , ; không có cực trị. Tiệm cận , ; tâm ; .
| Dấu đạo hàm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Nhánh trái nằm trên đường xiên, nhánh phải nằm dưới. Tiêu chí: dấu cộng trong đạo hàm, đúng hướng ở điểm bị loại và hình đi qua .
Nhiệm vụ 09 — Chi phí trên hai tập đang xét
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
trên tập đang xét . Giá trị lớn nhất , đơn vị triệu đồng mỗi tấn. Không có giá trị nhỏ nhất trên : với mỗi , chọn khối lượng lớn hơn thì nhỏ hơn. Trên , giá trị nhỏ nhất là , đạt tại . Tiêu chí: hai tập đang xét cho hai kết luận khác nhau, không gọi là giá trị nhỏ nhất.
Luyện tập
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 10 — Khảo sát một hàm bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Tập xác định là . Ta có . Hàm số đồng biến trên và , nghịch biến trên . Hàm đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng . Các điểm cực trị tương ứng của đồ thị là và .
| Biến thiên |
|---|
Dấu đạo hàm bằng tại , ; dấu trên các khoảng là dấu đã ghi ở trên. , nên giao điểm với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung tại . Tâm ; không có tiệm cận. Đồ thị đi qua trục hoành tại , chạm rồi đổi chiều tại .
Tiêu chí: không nhầm hai nghiệm của hàm với hai hoành độ cực trị; hình phải phù hợp cả bảng và giao điểm.
Nhiệm vụ 11 — Không có cực trị theo hai cách
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, dương hai phía và bằng tại ; đồng biến trên , không có cực trị. Tâm của đồ thị là . trên , nên cũng đồng biến, không có cực trị nhưng không có điểm đạo hàm bằng . Tiêu chí: nêu được sự khác nhau của hai đạo hàm và vì sao cả hai đều không có cực trị.
Nhiệm vụ 12 — Khảo sát phân thức với hai nhánh tăng
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, , . Đồng biến trên từng khoảng và ; không cực trị.
| Dấu đạo hàm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm ; các trục đối xứng . Đồ thị giao với trục hoành , trục tung .
Nhiệm vụ 13 — Khảo sát phân thức có tiệm cận xiên
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, , Đồng biến trên , ; nghịch biến trên , . Cực đại tại , giá trị ; cực tiểu tại , giá trị .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Đạo hàm bằng tại , . Tiệm cận , ; tâm . Tử , nên không giao điểm với trục hoành; không có điểm trên trục tung vì bị loại. Hai trục đối xứng là hai phân giác của hai tiệm cận.
Cực trị là so sánh trong lân cận; hai cực trị thuộc hai nhánh khác nhau. Không lấy quan hệ giữa hai giá trị ấy để bác bỏ kết quả.
Nhiệm vụ 14 — Dấu trừ làm thay đổi hai nhánh
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
, , . Đồng biến trên từng khoảng xác định, không cực trị.
| Dấu đạo hàm | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm . Đồ thị giao với trục tung ; giao điểm với trục hoành , . Hai phân giác của tiệm cận là các trục đối xứng. Nhánh trái nằm trên đường xiên, nhánh phải nằm dưới.
Nhiệm vụ 15 — Đồ thị chỉ trên khoảng sản lượng được phép
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
trên ; , .
Giá trị lớn nhất , đạt tại tấn; nhỏ nhất , đạt tại tấn. Đơn vị của giá trị là triệu đồng mỗi tấn.
Đề bài chỉ xét , nên không xét cho đồ thị này. Đường tiệm cận ngang của hàm số mở rộng ngoài đoạn không xác định giá trị nhỏ nhất trên . Cần so sánh các giá trị trên chính đoạn đã cho và kiểm tra nơi đạt được.
Kiểm tra
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 16 — Khảo sát hàm bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Tập xác định ; . Dấu đạo hàm trên ba khoảng chia bởi , lần lượt là , , ; bằng tại hai mốc. Hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là , hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là .
| Biến thiên |
|---|
Vì , giao điểm với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung tại . Tâm ; không có tiệm cận. Đồ thị chạm trục hoành tại , đi qua tại .
Tiêu chí đối chiếu: đủ dữ kiện khảo sát, đúng chiều ở cả ba khoảng, đúng hai loại cực trị và đúng sự tiếp xúc/giao cắt. Hình không khớp bảng thì chưa xác nhận kĩ năng vẽ.
Nhiệm vụ 17 — Khảo sát phân thức bậc nhất
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Ta có , tập xác định và . Hàm nghịch biến trên từng khoảng , , không có cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận , ; tâm ; giao điểm với các trục tọa độ tại và . Nhánh trái dưới tiệm cận ngang, nhánh phải trên tiệm cận ngang.
Tiêu chí: không ghép hai khoảng thành một khoảng nghịch biến, không vẽ nối qua điểm bị loại; giới hạn, giao điểm, tâm và hình thống nhất.
Nhiệm vụ 18 — Khảo sát phân thức bậc hai
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Ta có Đạo hàm bằng tại , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là ; hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận đứng , tiệm cận xiên , tâm . Hai trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận, không phải chính các tiệm cận. Đồ thị giao với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung tại . Nhánh trái dưới, nhánh phải trên đường xiên.
Tiêu chí: phép chia, dấu đạo hàm, bốn khoảng, giới hạn hai phía, hai tiệm cận và hình cùng đúng; hiểu tâm và trục đối xứng theo hai vai trò khác nhau.
Nhiệm vụ 19 — Kết luận trong tập đang xét của mô hình
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Điều kiện của mô hình . Vì trên , hàm giảm trên đoạn; , . Giá trị lớn nhất là triệu đồng mỗi tấn tại tấn, nhỏ nhất là triệu đồng mỗi tấn tại tấn.
Đường gắn với giới hạn khi của công thức mở rộng, không phải giá trị nhỏ nhất trên đoạn đã cho. Đồ thị bị giới hạn ở đoạn không có nhánh tiến ra vô cực. Không kết luận cho tấn từ mô hình chỉ được giả thiết áp dụng trên .
Bài làm cần dùng đúng điều kiện về sản lượng, xét hai đầu mút của đoạn, ghi đơn vị cho kết quả và không áp dụng công thức cho sản lượng nằm ngoài điều kiện đề bài.
Ôn lại
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 20 — Nhớ lại khảo sát bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Tập xác định ; . Dấu , , trên ba khoảng, bằng tại , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Biến thiên |
|---|
; giao điểm với trục hoành tại , và trục tung tại . Tâm ; không tiệm cận. Đồ thị đi qua trục hoành tại và chạm tại .
Tiêu chí: tự khôi phục quy trình và hình đúng; đây là mẫu kiểm bậc ba, không thay kiểm hai họ phân thức.
Nhiệm vụ 21 — Nhớ lại phân thức và điều kiện của mô hình
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định là . Đạo hàm , nên hàm số đồng biến trên từng khoảng và , không có cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận , ; tâm ; giao điểm với các trục tọa độ tại , . Nhánh trái trên, nhánh phải dưới tiệm cận ngang.
- ; hàm giảm trên . Giá trị lớn nhất , nhỏ nhất , đều tính bằng triệu đồng mỗi tấn. Cận của công thức mở rộng không được đạt trên đoạn; đoạn kết thúc ở .
Đối chiếu và ghi kết quả từng ý. Làm được ý a về khảo sát phân thức chưa cho biết em đã tìm đúng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và giữ đúng điều kiện của mô hình ở ý b.
Nhiệm vụ 22 — Nhớ lại tiệm cận xiên và cực trị
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
Tập xác định ; . Đạo hàm bằng tại , ; hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm . Trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận. Vì , giao điểm với trục hoành tại , không giao điểm với trục tung. Nhánh trái dưới, nhánh phải trên đường xiên.
Tiêu chí: không đặt giá trị hàm tại điểm loại, không gọi điểm ấy là cực trị; hình phải thể hiện đúng hai cực trị và hai nhánh.
Sửa lỗi
HỖ TRỢ · LỜI GIẢISau Luyện tập
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 23 — Bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; , dấu âm ở cả hai phía của , bằng chỉ tại mốc này. Hàm nghịch biến trên , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tâm ; không tiệm cận. Đồ thị giao với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hoành độ giao điểm với trục hoành được tìm từ phương trình , không phải từ phương trình đạo hàm.
Với hàm so sánh, với mọi . Hàm đồng biến, không cực trị và không có nghiệm của phương trình đạo hàm bằng ; đây là khả năng khác với có một nghiệm nhưng không đổi dấu. Muốn xác nhận đủ hai khả năng, phải giải thích cả phần so sánh này.
- Tập xác định ; ; dấu , , trên ba khoảng chia bởi , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Biến thiên |
|---|
; giao điểm với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung . Tâm ; không tiệm cận.
Tiêu chí ý b: toàn bộ chuỗi dữ kiện và hình thống nhất; làm được ý a không thay được ý b.
Nhiệm vụ 24 — Phân thức và bài toán thực tế
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; ; . Hàm đồng biến trên từng khoảng , , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận , ; tâm ; giao điểm với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hai trục đối xứng là . Nhánh trái ở trên, nhánh phải ở dưới tiệm cận ngang.
- Tập xác định ; , Đạo hàm bằng tại , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm . Đồ thị giao với trục hoành tại vì ; giao điểm với trục tung . Nhánh trái dưới, nhánh phải trên đường xiên. Hai trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận.
- Với , tập xác định , : đồng biến trên từng khoảng , , không cực trị. Tiệm cận , ; tâm . Nhánh trái trên, nhánh phải dưới đường xiên.
| Biến thiên |
|---|
Đồ thị giao với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung . Các trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi và .
Ý này xác nhận khảo sát trường hợp không cực trị khi cả lập luận, bảng và hình đều đúng.
- . Trên , lớn nhất ; không có giá trị nhỏ nhất vì hàm tiếp tục giảm, và . Trên , lớn nhất vẫn , nhỏ nhất , đều tính bằng triệu đồng mỗi tấn. Phải nêu sự khác nhau giữa cận không đạt ở tập đang xét ban đầu và giá trị đạt tại đầu mút ở tập đang xét sau.
Tiêu chí: đánh dấu riêng ý đã tự làm; ý a không xác nhận phân thức bậc hai, ý b không xác nhận trường hợp không cực trị, ý c xác nhận riêng trường hợp không cực trị, ý d không xác nhận khảo sát phân thức.
Sau Kiểm tra
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 25 — Bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; , dấu âm ở cả hai phía của , bằng chỉ tại mốc này. Hàm nghịch biến trên , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tâm ; không tiệm cận. Đồ thị giao với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hoành độ giao điểm với trục hoành được tìm từ phương trình , không phải từ phương trình đạo hàm.
- Tập xác định ; , dấu , , trên ba khoảng chia bởi , ; bằng tại hai mốc. Hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là , hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là .
| Biến thiên |
|---|
; giao điểm với trục hoành , ; giao điểm với trục tung ; tâm ; không tiệm cận.
Tiêu chí: dữ kiện đúng và hình đúng; giữ nguyên kết quả bài kiểm tra cũ, ghi bằng chứng sửa riêng.
Nhiệm vụ 26 — Phân thức và bài toán thực tế
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; ; . Hàm nghịch biến trên từng khoảng , , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận , ; tâm ; giao điểm với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hai trục đối xứng là . Nhánh trái ở dưới, nhánh phải ở trên tiệm cận ngang.
- Tập xác định ; , Đạo hàm bằng tại , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm . Không giao điểm với trục hoành vì tử ; giao điểm với trục tung tại . Nhánh trái dưới, nhánh phải trên đường xiên. Hai trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận.
- Với , tập xác định , : đồng biến trên từng khoảng , , không cực trị. Tiệm cận , ; tâm . Nhánh trái trên, nhánh phải dưới đường xiên.
| Biến thiên |
|---|
Đồ thị giao với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung . Các trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi và .
Ý này xác nhận khảo sát trường hợp không cực trị khi cả lập luận, bảng và hình đều đúng.
- . Trên , lớn nhất , không có giá trị nhỏ nhất; và . Trên , lớn nhất , nhỏ nhất , đơn vị triệu đồng mỗi tấn. Ghi rõ đầu mút đạt được.
Tiêu chí và giới hạn từng ý như tên kĩ năng trong đề; kết quả sửa được ghi riêng, không thay bài kiểm tra gốc.
Sau Ôn lại
HỖ TRỢ · LỜI GIẢINhiệm vụ 27 — Bậc ba
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; , dấu dương ở cả hai phía của , bằng chỉ tại mốc này. Hàm đồng biến trên , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tâm ; không tiệm cận. Đồ thị giao với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hoành độ giao điểm với trục hoành được tìm từ phương trình , không phải từ phương trình đạo hàm.
- Tập xác định ; , dấu , , trên ba khoảng chia bởi , ; bằng tại hai mốc. Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Biến thiên |
|---|
; giao điểm với trục hoành , ; giao điểm với trục tung ; tâm ; không tiệm cận.
Tiêu chí: tự khôi phục đủ quy trình; ghi khoảng trễ thực tế và phần đã phải xem hỗ trợ.
Nhiệm vụ 28 — Phân thức và bài toán thực tế
Lời giải và tiêu chí đối chiếu
- Tập xác định ; ; . Hàm đồng biến trên từng khoảng , , không cực trị.
| Biến thiên |
|---|
Tiệm cận , ; tâm ; giao điểm với trục hoành tại , giao điểm với trục tung tại . Hai trục đối xứng là . Nhánh trái ở trên, nhánh phải ở dưới tiệm cận ngang.
- Tập xác định ; , Đạo hàm bằng tại , . Hàm số đạt cực đại tại , giá trị cực đại bằng ; điểm cực đại của đồ thị là , hàm số đạt cực tiểu tại , giá trị cực tiểu bằng ; điểm cực tiểu của đồ thị là .
| Dấu đạo hàm bên trong | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Biến thiên |
Tiệm cận , ; tâm . Không giao điểm với trục hoành vì ; giao điểm với trục tung . Nhánh trái dưới, nhánh phải trên đường xiên. Hai trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi hai tiệm cận.
- Với , tập xác định , : đồng biến trên từng khoảng , , không cực trị. Tiệm cận , ; tâm . Nhánh trái trên, nhánh phải dưới đường xiên.
| Biến thiên |
|---|
Đồ thị giao với trục hoành tại , ; giao điểm với trục tung . Các trục đối xứng là hai đường phân giác của các góc tạo bởi và .
Ý này xác nhận khảo sát trường hợp không cực trị khi cả lập luận, bảng và hình đều đúng.
- . Trên , lớn nhất , không có giá trị nhỏ nhất; và . Trên , lớn nhất , nhỏ nhất , đơn vị triệu đồng mỗi tấn.
Tiêu chí: tách kết quả các ý; bài làm ngay sau hỗ trợ chưa chứng minh nhớ lâu. Lên lịch xác nhận tiếp nếu còn tái lỗi; không lấy trước câu của lượt ôn khác.
Tải tài liệu
Bản có nhãn “đang chờ cập nhật” chưa dùng để xuất bản. Số trang được đọc từ từng tệp PDF.
Chọn bản phù hợp để đọc hoặc in. Số trang được đọc trực tiếp từ từng tệp PDF.
Bản học và bài tập
Dùng để tự học và làm bài; không có phần lời giải.
PDF đang chờ cập nhật.Bản đầy đủ
Có toàn bộ bài học, bài tập, lời giải và hướng dẫn chấm.
PDF đang chờ cập nhật.Bài học
Kiến thức, ví dụ và câu hỏi tự kiểm tra.
PDF đang chờ cập nhật.Luyện tập
Các nhiệm vụ luyện tập, không kèm lời giải.
PDF đang chờ cập nhật.Kiểm tra
Nhiệm vụ kiểm tra và tiêu chí tự đánh giá; không kèm đáp án.
PDF đang chờ cập nhật.Sửa lỗi
Danh mục nút thắt nhận thức và các nhiệm vụ sửa lỗi.
PDF đang chờ cập nhật.Bảo trợ ZO Math
Nếu học liệu hữu ích với bạn, bạn có thể bảo trợ ZO Math tiếp tục biên soạn và chia sẻ.
- Ngân hàng
- Vietcombank
- Số tài khoản
- 0601000137768
- Chủ tài khoản
- Nguyễn Tấn Nhựt
- Nội dung chuyển khoản
- BAO TRO ZO MATH