Bản học và bài tập
Dùng để tự học và làm bài; không có phần lời giải.
PDF đang chờ cập nhật.Từ cực trị cục bộ đến so sánh trên toàn bộ tập đang xét
Có thể học
Học liệu “Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất” thuộc chương trình Ôn thi Toán THPT 2027.
Học xong, em cần làm được gì?
Học xong phần cốt lõi, em cần:
| Mục tiêu | Việc em cần làm được |
|---|---|
| Đọc đúng đối tượng | Xác định và tập đang xét từ đầy đủ dữ kiện; phân biệt biểu thức với hàm số. |
| Kiểm tra hai điều kiện | Phân biệt cực trị với giá trị lớn nhất, nhỏ nhất; kiểm tra so sánh và sự đạt được. |
| Tìm trên đoạn đóng | Kiểm tra điều kiện, lập đủ danh sách điểm cần xét và so sánh các giá trị hàm số. |
| Giải thích sự tồn tại | Đọc công thức, bảng và đồ thị để xác định hoặc bác bỏ sự tồn tại trên khoảng hở, tập rời hoặc không bị chặn. |
| Mô hình và ràng buộc | Chọn công cụ, xác định hàm mục tiêu, tập được phép và đơn vị; kiểm tra cả ràng buộc nguyên khi có. |
Tiên quyết. Em cần biết tập xác định, khoảng đơn điệu, cực trị, dấu đạo hàm, đọc bảng biến thiên và phân biệt đồ thị của hàm số với đồ thị của đạo hàm. Em cũng cần tính được đạo hàm và giá trị của các hàm số quen thuộc. Khi thiếu thao tác nào, dùng đúng thẻ Ôn nền được dẫn trong bài. Ba nhiệm vụ Khởi động chỉ khảo sát một số phần nền, không kiểm hết tiên quyết hoặc mục tiêu của gói. Kiểm tra dùng để đọc bằng chứng theo mục tiêu, không phải đề mô phỏng thi.
Chuẩn bị giấy để ghi chép. Tự làm trước khi mở lời giải; em có thể chia việc học thành nhiều buổi.
Sau Khởi động, chọn phần Bài học cần đọc; Luyện tập là phần tiếp theo khi đã nắm phần học.
Đây là mạch học chính. Em có thể đi tới hoặc quay lại phần cần thiết; phần bỏ qua không tự được xem là đã đạt. Ôn lại được thực hiện theo ngày đã hẹn.
Trong Bài học, Luyện tập, Ôn lại và sau khi kết thúc Kiểm tra, em có thể dùng hỗ trợ theo nhu cầu:
| Khi cần | Mở phần nào? | Sau đó làm gì? |
|---|---|---|
| Xem lại kiến thức đang vận dụng | Đúng đoạn trong Bài học | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
| Bổ sung kiến thức nền | Đúng tài nguyên Ôn nền | Tự làm câu xác nhận của tài nguyên rồi trở về |
| Kiểm lại bài làm | Lời giải; Sửa lỗi nếu phát hiện lỗi | Đối chiếu, sửa và xác nhận theo chỉ dẫn của nhiệm vụ hoặc Điểm dừng |
| Lưu kết quả và việc tiếp theo | Nhật kí | Ghi nơi sẽ tiếp tục và lịch Ôn lại khi có |
Trong lúc Kiểm tra, phải tự lực hoàn toàn: không dùng Bài học, Ôn nền, Lời giải hoặc Sửa lỗi để trợ giúp bài đang làm. Nếu cần hỗ trợ, kết thúc lượt kiểm tra và giữ bài làm ban đầu trước.
Chưa biết cách làm: nếu vướng kiến thức của gói, xem lại đúng lời giải thích hoặc ví dụ trong Bài học; nếu thiếu kiến thức nền, mở đúng tài nguyên Ôn nền. Không cần đọc lại cả gói để tiếp tục một nhiệm vụ.
Muốn kiểm lại bài làm: giữ bài tự làm trước khi mở Lời giải. Đối chiếu điều kiện, lập luận và kết quả. Nếu có lỗi, xác định bước sai và dùng hướng dẫn hoặc nhiệm vụ Sửa lỗi được chỉ định. Khi cần xác nhận sau hỗ trợ, tự làm nhiệm vụ phù hợp còn chưa xem đáp án; quay về đúng nhiệm vụ hoặc Điểm dừng đang vướng.
Ở Điểm dừng: dựa vào bài làm và tiêu chí để chọn đi tiếp hay nhận hỗ trợ. Nếu đã đáp ứng tiêu chí, không cần qua mọi nhánh hỗ trợ. Sau Kiểm tra, giữ riêng kết quả ban đầu với kết quả sau sửa.
Đã xem đáp án hoặc không còn nhiệm vụ mới phù hợp: dùng bài đã xem để học, không tính là kết quả tự làm một bài mới. Ghi phần chưa được xác nhận và làm theo chỉ dẫn tại Điểm dừng; không tự đánh dấu đã đạt.
Khi có quyết định hoặc kết thúc buổi học: ghi kết quả, hỗ trợ đã dùng, nơi đang dừng và việc tiếp theo vào Nhật kí. Chỉ điền thông tin đã có; không cần ghi sau mọi thao tác. Nếu vào thẳng phần hỗ trợ, chọn nhiệm vụ hoặc hoạt động em muốn quay về.
Em có thể chuyển sang gói tiếp theo khi bài làm độc lập cho thấy em đáp ứng các mục tiêu thiết yếu và các lỗi cản trở việc tiếp tục đã được kiểm tra lại sau sửa. Giữ riêng kết quả ban đầu và kết quả sau hỗ trợ; ghi phần còn hạn chế cùng ngày Ôn lại vào Nhật kí. Chọn gói tiếp theo phù hợp với kiến thức em đã có, đồng thời giữ lịch Ôn lại của gói này; không cần chờ hết các lượt ôn mới học tiếp.
Hẹn Ôn lại sau khoảng 2–3 ngày, 7 ngày và 3–4 tuần, tính từ ngày đáp ứng các điều kiện trên. Đến ngày hẹn, tự làm nhiệm vụ của lượt Ôn lại trước khi đối chiếu. Một lượt ôn chỉ cho biết kết quả ở những nội dung được kiểm tra trong lượt đó, không có nghĩa em đã làm chủ mọi tình huống của cả chủ đề. Nếu một nội dung vừa phải sửa lại, ghi thêm ngày kiểm lại sớm nội dung ấy.
Nhánh Chuyển giao chỉ dùng khi đã học nền lượng giác, mũ hoặc lôgarit tương ứng; không phải điều kiện để hoàn tất năm mục tiêu cốt lõi.
Khi tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên một tập được chỉ định, em cần trả lời hai câu hỏi:
Tự làm ba câu khởi động trên giấy trước khi mở lời giải. Sau khi đối chiếu, dùng bảng chọn phần cần ôn bên dưới để xử lí đúng câu còn vướng rồi quay lại câu ấy.
Hãy thử trả lời trên giấy trước khi mở lời giải. Không cần tính điểm; câu nào còn vướng sẽ chỉ ra phần cần ôn.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 01 — Cực đại và giá trị lớn nhất
Hàm số liên tục trên , biến thiên đúng như bảng. Tại , hàm số có giá trị cực đại bằng . Có thể kết luận là giá trị lớn nhất trên đoạn này không? Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất thực tế là bao nhiêu?
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 02 — Tập đang xét và điểm đạt
Cho hàm số . Một bạn nhận xét: “Giá trị nhỏ nhất của trên bằng vì .” Nhận xét này đúng không? Vì sao?
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 03 — Đọc đúng đồ thị đạo hàm
Trên một hình ghi nhãn , điểm thuộc đường biểu diễn. Có thể ghi không?
Nếu chưa học một mục, đọc đúng phần giải thích trong Bài học. Nếu thiếu kiến thức nền, dùng đúng tài nguyên Ôn nền, tự làm nhiệm vụ xác nhận rồi quay về câu đang vướng. Làm đúng ba câu không có nghĩa đã đạt cả gói. Nếu đã chuẩn bị kĩ lưỡng hoặc đủ tự tin, em có thể vào Kiểm tra; sự tự tin không thay cho kết quả bài làm.
| Bài/điều còn vướng | Phần cần ôn | Trở lại bài |
|---|---|---|
| Tập xác định và tập đang xét | Phân biệt quy tắc, tập xác định và tập được chỉ định. Xem Đối tượng đang xét; Tập xác định. | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
| Cực trị với giá trị lớn nhất, nhỏ nhất | Kiểm tra so sánh và sự đạt được. Xem So sánh và sự đạt được. | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
| Quy trình trên đoạn đóng | Lập đủ ứng viên và so sánh giá trị. Xem Trên đoạn đóng. | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
| Khoảng hở hoặc tập nhiều thành phần | Kiểm tra cận, điểm hở và từng thành phần. Xem Các tập khác đoạn đóng; Cận. | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
| Bài toán thực tiễn | Chọn đại lượng, tập được phép và đơn vị. Xem Mô hình và ràng buộc; Mô hình. | Trở về nhiệm vụ đang vướng |
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 01 — Tập xác định và tập đang xét
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Tính được có đủ để dùng làm điểm đạt trên tập không?
Đọc tiếp để phân biệt tập xác định, tập đang xét và điểm được phép dùng.
Để xác định một hàm số, cần biết biến số được phép nhận những giá trị nào và quy tắc gán cho mỗi giá trị ấy một giá trị duy nhất của hàm số. Tập các giá trị mà biến số được phép nhận gọi là tập xác định của hàm số.
Đọc đầy đủ dữ kiện trước khi tìm
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 10, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bài 15, trang 6 (trang 7 của tệp PDF), phần định nghĩa và chú ý về trường hợp không chỉ rõ tập xác định.
Tính được chưa chắc có điểm đạt.
Đề cho mà không giới hạn tập xác định, nên . Yêu cầu tìm giá trị nhỏ nhất trên chỉ giới hạn các điểm được đưa vào so sánh.
| Đối tượng cần đọc | Kết luận trong bài này |
|---|---|
| Tập xác định | : công thức có nghĩa với mọi số thực và đề không cho giới hạn khác. |
| Tập đang xét | : chỉ so sánh giá trị tại các điểm thuộc tập này. |
| Đầu mút | nhưng . Giá trị có nghĩa; không được dùng làm điểm đạt trên . |
| Đầu mút | . Giá trị được đưa vào so sánh. |
Cần phân biệt ba việc: thay số vào biểu thức, tính giá trị hàm số và xét điểm đạt trên .
Với ở câu khởi động, cả phép tính và kí hiệu đều đúng. Điều bị bỏ sót là .
Nếu một đề khác cho hàm số có tập xác định , với , thì không xác định. Phép thay vào biểu thức vẫn tính được , nhưng không phải là giá trị của tại . Cùng công thức chưa đủ để kết luận hai hàm số có cùng tập xác định.
Vì vậy, là tập xác định của hàm số đã cho; là tập được yêu cầu xét. Hai tập có thể trùng nhau. Nếu xét trên một phần của thì phải có . Không tự mặc định lớn hơn , cũng không tự đổi của một hàm số đã được xác định rõ.
Trước mỗi bài, hãy tự hỏi: đề đang cho tập xác định của hàm số, hay đang yêu cầu so sánh các giá trị trên một tập được chỉ định? Đọc trọn yêu cầu rồi mới quyết định và .
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 02 — So sánh chưa đủ để có giá trị lớn nhất
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Biết với mọi đã đủ để gọi là giá trị lớn nhất trên chưa?
Định nghĩa dưới đây còn yêu cầu giá trị ấy được đạt tại một điểm thuộc .
Cho hàm số có tập xác định . Với tập không rỗng (có thể ), số là giá trị lớn nhất của trên khi:
Giá trị lớn nhất trên một tập
Kí hiệu: .
Giá trị nhỏ nhất trên một tập
Số là giá trị nhỏ nhất của trên khi:
Kí hiệu: .
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bài 2, trang 15 (trang 17 của tệp PDF), phần định nghĩa.
Tập được yêu cầu xét là ; khi xét toàn bộ tập xác định thì . Cả điều kiện so sánh và điều kiện đạt được đều phải dùng cùng tập .
Hãy viết đủ: “Giá trị lớn nhất bằng , đạt tại .” Số là giá trị; là điểm đạt giá trị của hàm số; là một điểm trên đồ thị. Một giá trị lớn nhất có thể đạt tại nhiều điểm.
Xét trên .
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 04 — Điểm bị loại và sự đạt được
Không được lấy . Vậy có thể là giá trị nhỏ nhất không? Nếu không phải giá trị nhỏ nhất, liệu có một số dương nào nhỏ nhất?
Nếu chỉ có với mọi , ta mới có một cận trên. Nếu chỉ có , ta có một cận dưới. “Bị chặn trên”, “bị chặn dưới” nói về sự tồn tại của những cận như vậy; “bị chặn” nghĩa là có cả hai.
Ví dụ, trên , hàm số có . Hàm số bị chặn nhưng không đạt hoặc . Với mỗi , điểm cho giá trị nhỏ hơn, còn điểm cho giá trị lớn hơn. Vì vậy hàm số không có cả giá trị nhỏ nhất lẫn lớn nhất trên khoảng này.
Không đạt một cận tùy ý chưa đủ để kết luận không có giá trị lớn nhất.
Hàm số hằng không đạt cận trên , nhưng có giá trị lớn nhất bằng . Muốn bác bỏ sự tồn tại, cần lập luận loại được mọi giá trị có thể là lớn nhất.
Nhắc lại cách nhận biết cực trị. Xét hàm số liên tục trên một khoảng chứa . Hàm số đạt cực đại tại nếu, trong một khoảng đủ nhỏ quanh , giá trị lớn hơn mọi giá trị với . Hàm số đạt cực tiểu tại nếu giá trị nhỏ hơn mọi giá trị như vậy. Việc so sánh xét các điểm ở cả hai phía của ; bằng nhau không thỏa điều kiện lớn hơn hoặc nhỏ hơn này.
| Điều cần phân biệt | Cực đại, cực tiểu | Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên |
|---|---|---|
| Phạm vi so sánh | So sánh với các điểm đủ gần ở cả hai phía; dùng bất đẳng thức nghiêm ngặt. | So sánh với mọi điểm thuộc . |
| Giá trị ở vị trí khác | Giá trị cực đại có thể bị một giá trị ở xa vượt qua. | Giá trị lớn nhất không bị bất cứ giá trị nào trên vượt qua. |
| Vai trò của đầu mút | Một đầu mút của tập xác định không có khoảng nhỏ quanh nó nằm trọn trong tập xác định, nên không thỏa điều kiện hai phía nêu trên. | Đầu mút thuộc có thể là nơi đạt giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Nếu điểm đó nằm bên trong , phải xét hàm số ở cả hai phía mới kết luận về cực trị. |
Một điểm cực trị thuộc là một điểm cần xem xét khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên . Ngược lại, điểm đạt giá trị lớn nhất, nhỏ nhất chưa chắc là điểm cực trị: giá trị ấy có thể đạt tại đầu mút, hoặc bằng các giá trị ở những điểm lân cận.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 05 — Hàm hằng và cực trị
Cho hàm số có tập xác định . Hàm số có giá trị lớn nhất, nhỏ nhất không? Có điểm cực đại hoặc cực tiểu không? Hãy giải thích bằng cách so sánh giá trị tại một điểm với các giá trị ở những điểm gần nó.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 03 — Danh sách điểm cần so sánh
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên một đoạn, chỉ tìm nghiệm của đạo hàm có đủ không?
Hãy đối chiếu điều kiện tồn tại rồi lập đủ danh sách các điểm cần xét trong quy trình dưới đây.
Bảo đảm tồn tại
Nếu liên tục trên đoạn , với , thì có cả giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.
Cần kiểm tra và tính liên tục trên toàn đoạn. Một hàm được cho bởi công thức đa thức trên cả đoạn thì liên tục trên đoạn ấy; với công thức phân thức phải kiểm tra mẫu khác 0 ở mọi điểm của đoạn. Liên tục ở đầu mút được xét từ phía bên trong đoạn.
Đây là điều kiện đủ. Nếu thiếu điều kiện, em chưa được dùng bảo đảm trên; em cũng chưa được kết luận rằng giá trị lớn nhất, nhỏ nhất không tồn tại.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 06 — Kiểm điều kiện liên tục
Hàm có tập xác định , với khi và . Một bạn chỉ so sánh rồi kết luận giá trị lớn nhất bằng . Bạn đã bỏ điều kiện nào?
Giả sử liên tục trên , có đạo hàm trên trừ nhiều nhất một số hữu hạn điểm, và chỉ có hữu hạn điểm bên trong đoạn thỏa .
Nguồn đối chiếu: Sách giáo khoa Toán 12, tập một, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, bài 2, trang 18 (trang 20 của tệp PDF), phần quy trình và giả thiết.
Vì sao phải có ba nhóm điểm? Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đã được bảo đảm tồn tại. Điểm đạt có thể là đầu mút. Nếu nằm bên trong và hàm số có đạo hàm tại đó, đạo hàm phải bằng 0; nếu không có đạo hàm, điểm ấy cần được xét riêng.
Không cần tính đạo hàm tại đầu mút để đưa đầu mút vào danh sách. Khi phương trình có vô số nghiệm, quy trình liệt kê hữu hạn này không áp dụng nguyên dạng. Chẳng hạn với hàm hằng, có thể kết luận ngay từ định nghĩa.
Xét trên . Hàm số là đa thức, liên tục trên đoạn; đạo hàm tồn tại và chỉ bằng tại bên trong đoạn.
Danh sách cần xét gồm , , . Ta tính , , . Vì vậy giá trị nhỏ nhất là tại ; giá trị lớn nhất là , đạt tại cả hai điểm và .
Kiểm tra trực tiếp: và trên đoạn. Kết luận dựa vào giá trị của hàm số, không phải điểm nào có hoành độ lớn nhất. Ví dụ đã giải này dùng để học phương pháp, không tính là bài làm độc lập của em.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 07 — Lập đủ điểm cần so sánh
Cho hàm số . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên đoạn . Em sẽ đưa những điểm nào vào danh sách? Vì sao?
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 04 — Đầu mút có được lấy không?
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Nếu đổi đoạn đóng thành khoảng hở, kết quả lớn nhất, nhỏ nhất có nhất thiết được giữ nguyên không?
Các ví dụ dưới đây giữ công thức nhưng đổi tập đang xét để kiểm riêng sự đạt được.
Hãy trở về hai điều kiện của định nghĩa. Bảng biến thiên hoặc đồ thị giúp thấy hướng thay đổi. Một giới hạn hữu hạn ở đầu mút hở không tự tạo ra giá trị của hàm số tại đầu mút đó. Muốn gọi một số là giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất trên , vẫn phải tìm được điểm thuộc tại đó hàm số đạt số ấy.
Ở bảng sau, cho rõ hàm số có tập xác định . Ta giữ nguyên hàm số và lần lượt thay tập được yêu cầu xét.
| Tập đang xét của | Giá trị nhỏ nhất | Giá trị lớn nhất |
|---|---|---|
| Trên | tại | tại |
| Trên | tại | Không có |
| Trên | Không có | tại |
| Trên | Không có | Không có |
Ví dụ, trên , mỗi điểm luôn có một điểm thuộc cùng tập với . Vì thế không có giá trị lớn nhất trên . Dù có nghĩa với hàm số đã cho trên , điểm không thuộc và không có điểm nào khác trong cho giá trị .
Trên một tập không bị chặn, không được suy ngay rằng hàm số không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. Chẳng hạn trên vẫn có giá trị nhỏ nhất bằng .
Một điểm hở không loại luôn cả một giá trị.
Chẳng hạn, hàm số có tập xác định , với , không có giá trị . Tuy nhiên, giá trị vẫn được đạt tại và là giá trị lớn nhất, vì trên toàn tập xác định. Cần kiểm tra mọi điểm có thể cho cùng tung độ, không chỉ đầu mút bị loại.
Xét trường hợp tập gồm nhiều thành phần rời nhau.
Xét từng thành phần, ghi rõ các giá trị đạt được và các cận liên quan, rồi so sánh trên toàn bộ . Một mũi tên chỉ cho biết biến thiên trên phần mà nó biểu diễn. Không nối qua chỗ bị loại để kết luận đơn điệu trên cả tập.
Một thành phần không có giá trị lớn nhất không có nghĩa cả tập cũng không có. Chẳng hạn với trên , thành phần đầu không có giá trị lớn nhất, nhưng toàn tập có giá trị lớn nhất bằng 3 tại .
MẠCH HỌC · BÀI HỌCGợi mở 05 — Giữ ràng buộc khi chọn điểm đạt
Thử trả lời trước khi đọc tiếp.
Nếu biến chỉ nhận giá trị nguyên, có thể lấy ngay điểm đạt của mô hình liên tục làm đáp án không?
Phần này giúp em xác định đại lượng cần tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất, đồng thời xác định các giá trị mà biến số được phép nhận.
Trong gói này, công thức doanh thu và chi phí đã được cung cấp. Em cần lập đúng hàm lợi nhuận, xác định tập đang xét rồi tìm và diễn giải giá trị lớn nhất.
Lợi nhuận = doanh thu tổng chi phí.
Nếu đề cho chi phí bình quân cho một sản phẩm là , thì tổng chi phí là , không phải .
Nếu là số sản phẩm thì chỉ nhận các giá trị nguyên được phép. Có thể xét thêm một hàm số cùng công thức với biến thực để tìm vùng cần kiểm tra. Nếu hàm số này tăng rồi giảm và hoành độ điểm cực đại nằm giữa hai số nguyên liên tiếp đều được phép chọn, hãy tính và so sánh giá trị hàm số tại hai số nguyên đó. Chọn phương án cho giá trị lớn hơn, không chọn chỉ vì nó gần hoành độ cực đại hơn.
MẠCH HỌC · BÀI HỌCNhiệm vụ 08 — Chọn giá trị nguyên thỏa mãn điều kiện
Một hàm tăng đến rồi giảm. Chỉ được chọn hoặc , với và . Chọn số nguyên gần nhất có cho giá trị lớn nhất không?
Chỗ dừng của gói.
Chưa tự xây dựng mô hình hình học nhiều bước, chưa xử lí nhiều ràng buộc hoặc phân loại tham số. Những việc đó dành cho gói bài toán tối ưu và phần vận dụng tiếp theo.
Gói về tiệm cận sẽ làm rõ hơn hành vi của đồ thị khi biến tiến đến một điểm bị loại hoặc ra vô cực. Gói bài toán tối ưu sẽ yêu cầu tự chọn biến, xây dựng hàm mục tiêu và xác định các ràng buộc. Nền em mang theo là: xét đúng tập, kiểm tra sự đạt được và giải thích kết quả trong bối cảnh.
Luyện tập gồm ba chặng, mỗi chặng có một Điểm dừng. Tự làm theo thứ tự nhiệm vụ trong từng chặng trước khi đối chiếu. Với mỗi bài, ghi tập đang xét, căn cứ kết luận, giá trị và mọi điểm đạt. Hai bài chuyển giao lượng giác, mũ–lôgarit thuộc nhánh riêng sau phần cốt lõi; thiếu nền của nhánh ấy không làm mất kết quả cốt lõi đã có bằng chứng.
Ba chặng Luyện tập
| Chặng | Trọng tâm luyện tập | Nhiệm vụ và Điểm dừng |
|---|---|---|
| Đúng đối tượng và tìm đủ trên đoạn | Phân biệt tập xác định với tập đang xét; tìm đủ ứng viên và mọi điểm đạt | Bắt đầu từ Nhiệm vụ 09; Điểm dừng 01 |
| Sự tồn tại trên tập khác đoạn đóng | Xét đủ thành phần; phân biệt cận với giá trị được đạt; giải thích tồn tại hoặc không tồn tại | Bắt đầu từ Nhiệm vụ 12; Điểm dừng 02 |
| Chọn mô hình và xử lí ràng buộc | Lập đúng hàm mục tiêu, giữ đơn vị và kiểm tra ràng buộc thực hoặc nguyên | Bắt đầu từ Nhiệm vụ 16; Điểm dừng 03 |
Với mỗi bài, ghi tập đang xét, căn cứ kết luận, giá trị và mọi điểm đạt. Chọn chặng cần luyện theo tiêu chí ở Điểm dừng. Chỉ mở gợi ý khi đã thử nhưng chưa tìm được hướng; chỉ mở lời giải sau khi tự làm để đối chiếu.
Khi cần xem lại: Đối tượng và tập đang xét, Giá trị và sự đạt được, Quy trình trên đoạn. Chỉ xem lại đúng phần đang vướng, rồi trở về nhiệm vụ đang làm.
Bằng chứng cần giữ: tập xác định và tập đang xét; danh sách ứng viên đủ đầu mút, nghiệm của phương trình đạo hàm bằng và điểm không có đạo hàm; giá trị cùng mọi điểm đạt. Tự làm ba bài sau trước khi mở lời giải.
Cho hàm số . Thực hiện các yêu cầu sau trên đoạn .
Lập đủ danh sách hai đầu mút và các nghiệm của phương trình đạo hàm bằng thuộc bên trong đoạn. Đừng chọn chỉ một điểm nếu nhiều điểm cho cùng giá trị.
Cho hàm số . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên đoạn . Một bạn không tìm thấy nghiệm nên chỉ so sánh hai đầu mút. Hãy chỉ ra điểm bị bỏ và kiểm tra kết quả bằng ý nghĩa khoảng cách.
Điểm đổi công thức của dấu giá trị tuyệt đối có thuộc đoạn không? Hàm số có giá trị và có đạo hàm tại đó không?
Cho . Xác định , rồi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên . Có cần tính đạo hàm không? Ghi tất cả điểm đạt thuộc .
Khi cần xem lại: Đổi tập đang xét. Bằng chứng cần giữ: xét đủ từng thành phần; phân biệt cận với giá trị được đạt; chứng minh trường hợp không tồn tại thay vì chỉ chỉ vào điểm hở hoặc vô cực. Tự làm bốn bài sau.
Xét trên . Tìm giá trị lớn nhất. Hàm số có giá trị nhỏ nhất không? Không dùng riêng câu “vì tiến ra vô cực” thay cho lập luận về sự đạt được.
Muốn chứng minh không có giá trị nhỏ nhất, thử tạo một điểm mới cho mẫu số lớn hơn mẫu số tại điểm đang xét.
Cho hàm số . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên , nếu có. Giải thích vì sao chỉ xét đoạn là chưa đủ.
Cho hàm số có tập xác định . Hình dưới chỉ biểu diễn phần đồ thị ứng với . Hãy đọc hình để trả lời hai câu đầu, rồi mới mở công thức để kiểm tra.
Cho . Xác định tập xác định , rồi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên , nếu có. Dùng đạo hàm và kiểm tra kết quả bằng một cách khác. Khi loại một nghiệm của phương trình đạo hàm bằng , hãy nói rõ điểm đó nằm ngoài hay chỉ nằm ngoài .
Khi cần xem lại: Bài toán có lời văn. Bằng chứng cần giữ: hàm mục tiêu đúng, tập giá trị thực hoặc nguyên đúng, cách chọn ứng viên và kết luận có đơn vị. Tự làm hai bài sau.
Một cơ sở điều chỉnh lượng sản phẩm (tấn), với ; nhận giá trị thực. Doanh thu và tổng chi phí, cùng tính bằng triệu đồng, theo mô hình:
Lập hàm lợi nhuận và tìm lượng sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất theo mô hình. Ghi cả lợi nhuận và đơn vị. Đối chiếu kết quả bằng biến đổi đại số.
Đại lượng cần tìm giá trị lớn nhất là lợi nhuận. Sau khi lập hàm lợi nhuận, tìm giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn đã cho.
Một cơ sở có thể sản xuất sản phẩm trong một ca, với
Doanh thu là nghìn đồng. Chi phí bình quân cho một sản phẩm là
nghìn đồng trên một sản phẩm.
Chỉ mở khi phần cốt lõi đã vững và em có nền đạo hàm tương ứng. Hai bài dưới kiểm tra khả năng chuyển giao sang họ hàm khác; đây không phải chặng cốt lõi thứ tư.
Làm ở một lượt riêng, chưa xem lời giải. Cần nêu điều kiện, xét đủ điểm và giải thích kết quả. Nếu chưa làm được, ôn cách tính và xét dấu đạo hàm lượng giác rồi thử lại bằng Nhiệm vụ 46.
Cho hàm số . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên đoạn . Góc đo bằng radian. Hãy dùng dấu đạo hàm để giải thích điểm bên trong nào cần xét.
Chỉ làm khi đã có nền đạo hàm tương ứng
Cho hai hàm số và . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất: (a) của trên đoạn ; (b) của trên đoạn .
Giữ kết quả từng họ hàm và mức hỗ trợ riêng. Đạt khi điều kiện, đạo hàm, danh sách ứng viên, giá trị và điểm đạt đều đúng. Thiếu nền lượng giác dùng Đạo hàm lượng giác; thiếu nền mũ–lôgarit dùng Đạo hàm mũ và lôgarit. Sau hỗ trợ chọn Nhiệm vụ 46 chưa gặp trước đó cho lượng giác hoặc Nhiệm vụ 47 chưa gặp trước đó cho lôgarit, rồi quay về điểm này. Nhiệm vụ 47 không xác nhận nhánh mũ; nếu bài mũ đã gặp trước đó và chưa có bằng chứng phù hợp, ghi nhánh mũ chưa xác nhận, ôn đúng nền rồi tiếp tục phần không phụ thuộc.
Nếu đã biết lời giải của cả bài này và bài thử lại, em vẫn có thể dùng chúng để ôn cách làm. Tuy nhiên, cần một bài khác phù hợp để kiểm tra khả năng tự giải; hãy ghi rõ phần cần được kiểm tra thêm và xem lại cách lập danh sách điểm cần xét hoặc thẻ Ôn nền tương ứng. Việc chưa làm được nhánh lượng giác hoặc mũ–lôgarit không làm mất những kết quả đã đạt ở phần cốt lõi.
Tiếp tục lịch Ôn lại của phần cốt lõi. Ghi Nhật kí khi cần lưu quyết định, nơi tiếp tục hoặc kết thúc buổi học; không cần mở Nhật kí chỉ để đi tiếp.
Nếu đã chuẩn bị kĩ lưỡng hoặc đủ tự tin, em có thể làm Kiểm tra. Làm trọn lượt, không chia thành nhiều đợt.
Trong lúc Kiểm tra, phải tự lực hoàn toàn: đóng Bài học, Luyện tập, Ôn nền, Lời giải và Sửa lỗi. Nếu cần hỗ trợ, kết thúc lượt kiểm tra và giữ bài làm ban đầu trước; ghi riêng kết quả sau hỗ trợ, không tính là bài kiểm tra độc lập ban đầu.
Đáp số đúng cần đi cùng tập đang xét, lí do tồn tại hoặc không tồn tại, và điểm đạt nếu có. Đây là kiểm tra mục tiêu của gói, không phải đề mô phỏng thi.
Hàm số có tập xác định và . Hình dưới chỉ biểu diễn phần đồ thị ứng với .
Từ hình, tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên , nếu có. Một bạn nói: “ nên giá trị lớn nhất trên bằng .” Hãy chỉ ra chỗ sai và giải thích ý nghĩa của điểm hở .
Cho hàm số . Dùng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của h trên đoạn ; ghi tất cả điểm đạt trên đoạn này. Kiểm tra bằng dấu của và .
Hàm số có tập xác định và liên tục trên từng thành phần của . Chiều biến thiên và các giá trị được cho trong bảng. Số ở hàng là giới hạn khi tiến đến từ bên phải, không phải giá trị , vì không thuộc tập xác định.
Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có. Giải thích vì sao chỉ lấy số nhỏ nhất trong các số ghi ở bảng có thể sai.
Thêm một tập đang xét: Với , tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên , nếu có. Giải thích vì sao tập không bị chặn chưa quyết định câu trả lời.
Một xưởng làm sản phẩm, . Doanh thu là nghìn đồng. Chi phí bình quân cho một sản phẩm là nghìn đồng/sản phẩm.
Lập hàm lợi nhuận; xác định số sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất và mức lợi nhuận đó. Giải thích cách xử lí ràng buộc nguyên.
Cho hàm số . Khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên đoạn , một bạn viết: “Phương trình không có nghiệm; so sánh và , nên giá trị lớn nhất bằng .” Hãy chỉ ra bước sai và giải lại.
| Mục tiêu cần kiểm | Bài làm cần đối chiếu | Biểu hiện cần có |
|---|---|---|
| Đọc đúng đối tượng | Nhiệm vụ 20: xác định , và ý nghĩa của giá trị tại mốc | Phân biệt điểm của tập xác định với điểm được dùng để so sánh trên |
| Kiểm tra hai điều kiện | Nhiệm vụ 20: so sánh và sự đạt được | Không đồng nhất cận với giá trị được đạt trên tập đang xét |
| Tìm trên đoạn đóng | Nhiệm vụ 21, 24: ứng viên và phép kiểm tra độc lập | Xét đủ đầu mút, điểm dừng và điểm không có đạo hàm; ghi mọi điểm đạt |
| Giải thích sự tồn tại | Nhiệm vụ 20, cả hai ý của 22 | Xét toàn tập; giải thích tồn tại hoặc không tồn tại thay vì chỉ ghi đáp số |
| Mô hình và ràng buộc | Nhiệm vụ 23: hàm lợi nhuận, số nguyên và đơn vị | Giữ ràng buộc của biến; so sánh ứng viên được phép và diễn giải kết quả |
Khả năng chuyển giao được ghi riêng từ nhánh Chuyển giao, không suy ra từ kết quả cốt lõi. Mục tiêu còn vướng thì chọn đúng Sửa lỗi sau Kiểm tra hoặc Ôn nền, chỉ sau khi lượt kiểm tra đã kết thúc. Giữ bài làm ban đầu riêng; nếu hết câu phù hợp chưa gặp trước đó, ghi “chưa xác nhận” và trở về Điểm dừng 05, không dùng tổng số câu đúng để che lỗi thiết yếu.
Đến mỗi lượt, đóng tài liệu và tự nhắc: Đang xét trên tập nào? Đã so sánh với mọi giá trị chưa? Giá trị kết luận có được đạt không?
Chọn ngày quay lại và ghi nhiệm vụ cần làm. Đến buổi ôn, đóng tài liệu rồi tự giải bài chưa xem lời giải. Sau khi đối chiếu, ghi kết quả và lỗi còn lặp. Đưa mục tiêu chưa vững vào lượt gần nhất; chỉ giãn lịch của mục tiêu đã tự làm đúng và giải thích được sau khoảng nghỉ, vẫn giữ lịch cho phần còn vướng.
Các mốc tính từ ngày hoàn tất lượt chính. Ghi ngày gốc để xác định ngày hẹn cụ thể. Có thể học gói tiếp theo phù hợp trong khi vẫn giữ lịch Ôn lại. Nếu nhiệm vụ đã gặp trước đó đáp án, không dùng lại để chứng nhận một kết quả độc lập mới.
| Thời điểm ôn | Nhiệm vụ cần tự làm | Điểm dừng |
|---|---|---|
| Sau khoảng – ngày | Nhiệm vụ 25 | Điểm dừng 06 |
| Sau khoảng ngày | Nhiệm vụ 26 | Điểm dừng 07 |
| Sau khoảng – tuần | Nhiệm vụ 27 | Điểm dừng 08 |
Mục tiêu: phân biệt tập xác định, tập đang xét, cận và giá trị đạt được. Điểm dừng: Điểm dừng 06. Lỗi cần quan sát: dùng điểm bị loại hoặc gọi cận là giá trị nhỏ nhất.
Thời điểm gợi ý: sau 2–3 ngày tính từ ngày đủ điều kiện chuyển sang gói tiếp theo. Đóng tài liệu trước khi làm; giữ riêng bài làm ban đầu và mức hỗ trợ.
Cho có tập xác định , . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có; phân biệt phép thay vào biểu thức với kí hiệu .
Đạt khi xác định đúng tập, không dùng điểm bị loại, ghi đúng giá trị lớn nhất cùng điểm đạt và bác bỏ mọi ứng viên nhỏ nhất bằng lập luận. Đây chỉ là phép kiểm các mục tiêu vừa nêu, không xác nhận toàn bộ gói.
Nếu còn nhầm tập, dùng Tập xác định; nếu nhầm cận với giá trị, dùng Cận và sự đạt được. Sau đó chọn đúng bài trong Sửa lỗi sau Ôn lại, làm độc lập nếu bài chưa gặp trước đó rồi quay về điểm này. Đạt thì giữ lịch Nhiệm vụ 26. Ghi Nhật kí khi cần lưu quyết định, nơi tiếp tục hoặc kết thúc buổi học; bài làm và kết quả đối chiếu có thể giữ ngay trên giấy đang dùng.
Mục tiêu: chứng minh so sánh trên toàn tập và kiểm tra sự đạt được, không suy tồn tại chỉ từ hình dạng tập. Điểm dừng: Điểm dừng 07. Lỗi cần quan sát: coi cận dưới là giá trị nhỏ nhất hoặc thấy tập không bị chặn rồi kết luận ngay.
Thời điểm gợi ý: sau 7 ngày tính từ ngày đủ điều kiện chuyển sang gói tiếp theo. Không xem lại đáp án của lượt trước để thay cho tự làm lượt này.
Với trên , xác định các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có. Kiểm tra bằng bất đẳng thức.
Đạt khi chứng minh được giá trị lớn nhất, điểm đạt và việc không có giá trị nhỏ nhất; không kết luận chỉ từ việc tập không bị chặn. Nếu sai, đi Cận và sự đạt được hoặc Điều kiện tồn tại theo nguyên nhân, rồi Sửa lỗi sau Ôn lại. Quay về đúng điểm này, không quay mặc định về lượt 1. Đạt thì giữ lịch Nhiệm vụ 27. Ghi Nhật kí khi cần lưu quyết định, nơi tiếp tục hoặc kết thúc buổi học; bài làm và kết quả đối chiếu có thể giữ ngay trên giấy đang dùng.
Mục tiêu: chọn đúng đại lượng cần tối ưu, tìm đủ điểm và ghi đơn vị trong bối cảnh chuyển động. Điểm dừng: Điểm dừng 08. Lỗi cần quan sát: tối ưu quãng đường thay tốc độ, bỏ điểm bên trong hoặc thiếu đơn vị.
Thời điểm gợi ý: sau 3–4 tuần tính từ ngày đủ điều kiện chuyển sang gói tiếp theo. Đóng tài liệu trước khi làm.
Một vật chuyển động thẳng có tọa độ (m), với và tính bằng giây. Trong khoảng thời gian từ đến , tìm thời điểm vật chuyển động chậm nhất và nhanh nhất; ghi tốc độ tương ứng. Tự chọn đại lượng và công cụ cần dùng.
Đạt khi chọn tốc độ thay vì tọa độ, xét đúng đoạn thời gian, so sánh đủ ứng viên và kết luận đủ thời điểm, tốc độ, đơn vị. Sai mô hình đi Chọn hàm mục tiêu và đơn vị; sai danh sách ứng viên quay về Quy trình trên đoạn. Nếu có lỗi, dùng Sửa lỗi sau Ôn lại theo lỗi thực tế rồi quay về điểm này. Nếu đã đạt, giữ kết quả; không cần làm thêm bài Sửa lỗi.
Nếu lỗi lặp lại, hẹn kiểm lại nội dung ấy sớm hơn. Nếu sau một khoảng nghỉ em vẫn tự làm đúng một bài chưa gặp trước đó và giải thích được cách làm, có thể hẹn lượt tiếp theo xa hơn. Ba bài Ôn lại chỉ kiểm tra những nội dung có trong đề, chưa đủ để kết luận em nhớ toàn bộ kiến thức của học liệu. Ghi Nhật kí khi cần lưu quyết định, nơi tiếp tục hoặc kết thúc buổi học; bài làm và kết quả đối chiếu có thể giữ ngay trên giấy đang dùng.
Chỉ ôn phần gây vướng. Thẻ dùng chung cung cấp nhớ lại, ví dụ và tự kiểm tra mới; các câu bổ sung dưới đây kiểm đúng tình huống về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất. Làm độc lập trước khi mở đáp án. Đúng bài đã gặp trước đó chỉ nối lại việc học, không xác nhận mới.
Dùng khi: em chọn một điểm bị loại, xét một khoảng đi qua điểm không thuộc tập xác định hoặc nhầm phép thay vào biểu thức với giá trị của hàm đã cho.
Nhớ lại. Với biểu thức phân thức, mẫu phải khác . Nếu đề cho thêm tập xác định, phải giữ điều kiện đó ngay cả khi biểu thức rút gọn tính được tại một điểm đã bị loại. Muốn dùng định lí trên một khoảng, toàn bộ khoảng phải thuộc tập xác định và thỏa các giả thiết tương ứng.
Ví dụ hướng dẫn. có tập xác định . Khoảng chứa , nên không thể dùng định lí dấu đạo hàm cho trên cả khoảng đó.
Cho trên . Tính biểu thức tại có làm cho tồn tại không? Có được áp dụng định lí trên không? Khi phác đồ thị, điểm là kín hay hở?
không tồn tại vì ; không dùng định lí trên cả ; điểm hở. Đạt khi cả ba kết luận đi kèm lí do về tập xác định, không chỉ dựa vào hình dạng parabol.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
với ; với . Phân biệt phép thay vào biểu thức, và . Khi tìm giá trị nhỏ nhất của trên , có được dùng không?
Biểu thức tại bằng và có nghĩa; không xác định. Điểm cũng không thuộc , nên không dùng làm điểm đạt khi xét trên . Đạt khi phân biệt đủ biểu thức, tập xác định và tập đang xét.
Dùng khi: em tính sai đạo hàm ở bước đầu của chuỗi biểu diễn.
Nhớ lại. Với số nguyên dương , đạo hàm của là ; đạo hàm của hằng số bằng ; lấy đạo hàm từng hạng tử và giữ hệ số. Với đa thức, tập xác định và tập có đạo hàm đều là .
Ví dụ hướng dẫn. Với , ta có . Số biến mất vì là hằng số; hệ số được nhân với .
Cho . Tính và phân tích thành nhân tử; nêu các nghiệm của đạo hàm.
nghiệm là , . Đạt khi đạo hàm đúng, nhân tử đúng và không gọi hai nghiệm là cực trị trước khi xét dấu.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em nhìn đạo hàm hai phía rồi bỏ qua giá trị ở điểm ghép hoặc nhầm liên tục với có đạo hàm.
Nhớ lại. Kiểm tra liên tục tại một điểm bằng giá trị hàm và hai giới hạn một phía. Muốn kiểm tra đạo hàm tại điểm ghép, dùng các thương sai phân một phía dựa trên đúng giá trị hàm ở điểm đó. Có đạo hàm kéo theo liên tục; chiều ngược không luôn đúng.
Ví dụ hướng dẫn. liên tục tại . Với , thương sai phân bằng ; với , bằng . Hai giới hạn không bằng nhau nên không tồn tại.
Cách tính tại điểm ghép. Với điểm ghép , tính giá trị theo nhánh chứa điểm đó, rồi tính riêng giới hạn của hai nhánh khi tiến đến từ trái và từ phải. Hàm liên tục tại khi cả hai giới hạn tồn tại và bằng đúng .
Sau đó dùng đúng giá trị vừa tính trong thương sai phân:
Tính riêng giới hạn khi và . Đạo hàm tại tồn tại khi hai giới hạn hữu hạn và bằng nhau. Không lấy đạo hàm của một nhánh rồi gán ngay cho điểm ghép.
Ở ví dụ , ta có ; hai giới hạn của đều bằng . Thương sai phân là , bằng khi và bằng khi . Vì vậy liên tục và có đạo hàm là hai câu hỏi khác nhau.
Cho
Kiểm tra tính liên tục và sự tồn tại của . Dấu dương bên trái, âm bên phải có cho phép kết luận cực đại tại không? Giải thích bằng định lí hoặc so sánh giá trị gần .
Hai giới hạn và đều bằng , nên liên tục. Thương sai phân trái có giới hạn , phải có giới hạn , nên không có đạo hàm tại . Hàm đạt cực đại tại vì liên tục và đổi từ tăng sang giảm; cũng có thể thấy với mọi đủ gần. Đạt khi tách đủ ba câu hỏi: liên tục, đạo hàm, cực trị.
Giữ hai công thức trên khi nhưng đặt giá trị tại bằng . Có được dùng định lí đổi dấu đã học không; các giá trị ở đủ gần so với giá trị tại điểm ghép thế nào?
Hàm không liên tục vì giới hạn là nhưng giá trị là , nên không gọi định lí đó. Các giá trị ở đủ gần nhỏ hơn . Không yêu cầu phân loại cực trị theo quy ước chưa dạy.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em đọc một giới hạn hoặc tung độ ở điểm hở thành giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Nhớ lại. Cận trên chỉ nói mọi giá trị không vượt qua một số. Giá trị lớn nhất còn phải là giá trị của hàm tại một điểm thuộc tập đang xét. Để chứng minh không có giá trị lớn nhất, cần loại mọi ứng viên, không chỉ một cận không đạt.
Ví dụ hướng dẫn. Với trên , số là cận trên nhưng không đạt. Với mỗi trong tập, vẫn trong tập và ; do đó không có giá trị lớn nhất. Tương tự, cho giá trị nhỏ hơn nên không có giá trị nhỏ nhất.
Xét trên . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có. Trường hợp không tồn tại phải có lập luận áp dụng cho mọi điểm đang xét.
Nhỏ nhất bằng tại . Không có giá trị lớn nhất: với mỗi , đặt thì và . Số là cận trên không đạt. Đạt khi ghi đúng điểm thuộc tập và loại được mọi ứng viên lớn nhất, không chỉ nói “đầu mút hở”.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em lấy tung độ trên đồ thị đạo hàm làm giá trị hàm hoặc nhầm điểm hở với giá trị tại điểm.
Nhớ lại. Nhãn cho biết tung độ là giá trị hàm. Nhãn cho biết tung độ là giá trị đạo hàm. Một điểm kín thuộc đồ thị hàm xác định giá trị tại hoành độ ấy; điểm hở không biểu thị giá trị được nhận tại vị trí đó.
Ví dụ hướng dẫn. Nếu hình nằm dưới trục hoành trên một khoảng, thông tin là ở đó, không phải .
Hình A ghi , có điểm kín và điểm hở . Hình B ghi và nằm trên trục hoành trong . Hãy nêu , dấu của trên và xem có suy ra hay không. Dữ kiện bằng lời này thay cho hình; không yêu cầu đo từ ảnh.
; trên ; chưa đủ dữ kiện để biết dấu của . Đạt khi giải thích được nhãn của hai hình và ý nghĩa điểm kín, điểm hở.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Sau thẻ đọc đồ thị, đóng đáp án rồi đọc hai hình dưới đây. Hàm số có tập xác định ; các hình chỉ cho một phần dữ kiện, không cho phép kéo dài đường vẽ sang phần chưa thể hiện.
Hãy nêu , dấu của , và xem có đủ dữ kiện để kết luận hay không. Giải thích vai trò nhãn và điểm kín, điểm hở; không đo tung độ bằng mắt để suy ra một dữ kiện chưa cho.
; . Chưa đủ dữ kiện để biết dấu của : hình B cho thông tin về đạo hàm, còn hình A không cho giá trị hàm trên khoảng . Đạt khi đúng cả ba kết luận và giải thích được nhãn, điểm kín, điểm hở; sai thì giữ bài làm, ôn lại đúng chỗ vướng và ghi phần cần một câu mới vào Nhật kí.
Quay về đúng điểm đã gọi Ôn nền bằng nút quay về; nếu mở trực tiếp, dùng danh sách nơi quay về.
Dùng khi: em tối ưu sai đại lượng, nhầm chi phí bình quân với tổng chi phí hoặc bỏ đơn vị.
Nhớ lại. Gọi rõ biến, tập giá trị được phép và đại lượng cần tối ưu. Nếu là chi phí cho một sản phẩm thì tổng chi phí là ; lợi nhuận là . Trong chuyển động thẳng, tốc độ là giá trị tuyệt đối của vận tốc, không phải tọa độ.
Ví dụ hướng dẫn. Nếu sản xuất sản phẩm, doanh thu nghìn đồng và chi phí bình quân nghìn đồng/sản phẩm, thì nghìn đồng và nghìn đồng. Đây mới là hàm cần tối đa; chưa xác định được phương án nếu chưa có ràng buộc của .
Một cơ sở làm số nguyên sản phẩm từ đến , doanh thu nghìn đồng, chi phí bình quân nghìn đồng/sản phẩm. Chỉ lập tổng chi phí và lợi nhuận, ghi tập xác định và đơn vị; chưa cần tối ưu.
và , cùng tính bằng nghìn đồng; . Đạt khi nhân đúng , chọn đúng lợi nhuận, không biến tập nguyên thành một đoạn thực và giữ đơn vị.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em giữ nghiệm thực không được phép hoặc chỉ làm tròn một điểm tối ưu.
Nhớ lại. Khi biến chỉ được nhận một số giá trị nguyên, ta phải so sánh giá trị hàm số tại các số nguyên được phép. Với hàm bậc hai có hệ số của âm, giá trị hàm số càng lớn khi càng gần hoành độ đỉnh của parabol. Vì vậy, trong tập các số nguyên được phép, chọn các số gần hoành độ đỉnh nhất rồi tính giá trị hàm số để so sánh; giữ đủ các phương án cùng cho giá trị lớn nhất. Nhận xét này dành cho hàm bậc hai nói trên, không phải quy tắc làm tròn áp dụng cho mọi hàm số.
Ví dụ hướng dẫn. Với , , cả và đều cho giá trị . Chỉ chọn một số bằng làm tròn sẽ bỏ một phương án tối ưu.
Cho , . Tìm mọi số nguyên cho giá trị lớn nhất và giải thích vì sao không cần thử một số không thuộc tập.
Parabol biểu diễn hàm số phụ có hoành độ đỉnh là . Hai giá trị nguyên được phép cần so sánh là và ; . Các số còn lại xa hoành độ đỉnh hơn nên cho giá trị hàm số nhỏ hơn. Bài làm cần ghi đủ hai phương án và so sánh trực tiếp; không viết là giá trị đạt được của bài toán với biến nguyên.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em còn thiếu quy tắc đạo hàm hoặc xét dấu lượng giác. Thẻ hẹp này không thay toàn bộ kiến thức lượng giác.
Nhớ lại. Góc tính bằng radian. Đạo hàm của là ; của là ; với hàm hợp phải nhân đạo hàm bên trong.
Ví dụ hướng dẫn. Với , . Để tìm ứng viên trên đoạn phải giải trong chính đoạn ấy, không giữ toàn bộ họ nghiệm ngoài tập.
Cho trên . Tính đạo hàm, tìm nghiệm của phương trình đạo hàm bằng trong đoạn và xét dấu hai phía. Chưa cần tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
. Trên đoạn đã cho, và cosin giảm từ xuống . Nghiệm duy nhất là ; đạo hàm dương trước , âm sau . Đạt khi giữ hệ số , giới hạn đúng khoảng góc và xét dấu trên đúng đoạn.
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Dùng khi: em tính sai đạo hàm tích, thương, hàm mũ hoặc lôgarit. Chỉ mở sau khi đã học các quy tắc tương ứng.
Nhớ lại. có đạo hàm ; xác định với và có đạo hàm . Khi lấy đạo hàm tích/thương hoặc hàm hợp, phải giữ đủ các phần và kiểm tập trước.
Ví dụ hướng dẫn. Với trên , . Với trên , .
(a) Tính và xét dấu đạo hàm của trên . (b) Xác định tập xác định và tính đạo hàm của ; tìm nghiệm của phương trình đạo hàm bằng .
Quay về: đúng bài hoặc điểm dừng đã gọi thẻ. Nếu mở trực tiếp, chọn nơi quay về ở cuối Ôn nền.
Nếu vào Ôn nền từ một bài hoặc điểm dừng, quay về đúng đích đã gọi sau khi tự kiểm tra. Nếu mở trực tiếp, chọn Khởi động, Bài học, Chặng 1, Chặng 2, Chặng 3, Kiểm tra, Điểm dừng 06, Điểm dừng 07, Điểm dừng 08 hoặc Chuyển giao theo bài đang làm, không mặc định quay về lượt Ôn lại đầu tiên.
Nếu tự kiểm tra vẫn sai hoặc đã xem đáp án, ghi phần chưa vững vào Nhật kí. Không coi việc đọc xong thẻ là đã có kết quả tự làm. Các hướng dẫn quay về câu khởi động của thẻ dùng chung được điều chỉnh theo ngữ cảnh của học liệu này; luôn ưu tiên bài và điểm dừng đã gọi thẻ.
Sau khi tự làm một nhiệm vụ trong Bài học, Luyện tập, sau khi kết thúc Kiểm tra hoặc trong Ôn lại, em có thể đối chiếu rồi sửa bước sai. Chọn dòng giống bài làm của em. Tự viết lại một câu giải thích đúng, rồi làm câu thử lại được chỉ dẫn mà chưa mở lời giải. Chọn đúng nhóm theo nguồn phát hiện: sau Luyện tập, sau Kiểm tra hoặc sau Ôn lại; không lấy một bài đã gặp trước đó ở nhóm khác làm kết quả tự làm một bài mới.
Nếu vẫn chưa làm được bài thử lại, xem đúng mục kiến thức hoặc thẻ Ôn nền được chỉ dẫn. Nếu đã biết lời giải của các bài kiểm tra lại hiện có, ghi phần cần kiểm tra thêm vào Nhật kí; không dùng lần làm lại bài đã biết đáp án để kết luận đã tự giải được bài mới. Có thể tiếp tục nội dung khác mà em đã đủ kiến thức, đồng thời giữ lại phần đang vướng để học tiếp.
Giữ nguyên bài làm ban đầu. Dùng bảng dưới đây để tìm điều kiện hoặc bước suy luận đã bỏ, viết lại cho đúng, rồi tự làm bài khắc phục tương ứng trước khi mở lời giải. Nếu có nhiều lỗi, xử lí từng lỗi; không chỉ chọn lỗi dễ nhất.
Mỗi dòng dưới đây chỉ ra một điều cần phân biệt để hiểu bài vững hơn. Đối chiếu với bài làm của em, thử trả lời câu hỏi rồi xem lại phần học được dẫn khi cần. Chọn đúng bài và đúng ý theo nơi phát hiện; nếu đang học Bài học, có thể dùng nhóm Sau Luyện tập. Chỉ tự kiểm tra bằng bài phù hợp chưa gặp trước đó; trong lượt Kiểm tra phải kết thúc lượt trước khi dùng hỗ trợ.
| Nút thắt nhận thức | Biểu hiện dễ nhầm | Câu hỏi và cách tháo gỡ | Tự kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Cực trị cục bộ và giá trị trên toàn tập | Lấy ngay một giá trị cực đại làm giá trị lớn nhất. | Giá trị ấy đã được so sánh với mọi ứng viên hợp lệ chưa? Xác định tập đang xét và so sánh đầy đủ; cực trị không tự quyết định lớn nhất, nhỏ nhất. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 40 – Cực đại và toàn đoạn. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 48 – Cực trị không thay cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 54 – Xen kẽ cực trị và giá trị lớn nhất. |
| Điểm tới hạn và đầu mút | Chỉ giải phương trình đạo hàm bằng , bỏ hai đầu mút của đoạn. | Danh sách ứng viên còn thiếu đầu mút nào thuộc tập đang xét? Lập đủ danh sách trước khi tính và so sánh giá trị hàm số. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 40 – Cực đại và toàn đoạn. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 48 – Cực trị không thay cho giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 54 – Xen kẽ cực trị và giá trị lớn nhất. |
| Công thức, tập xác định và tập đang xét | Tính được biểu thức tại một số rồi coi số đó là điểm đạt hợp lệ. | Điểm ấy có thuộc cả tập xác định và tập đang xét không? Đọc đầy đủ dữ kiện; phép thay vào biểu thức không tự tạo giá trị của hàm số ngoài tập xác định. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 41 – Có cận nhưng không đạt. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 49 – Cùng công thức, khác tập xác định. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 55 – Khoảng nửa kín và điểm ngoài tập. |
| Cận và giá trị được đạt | Coi một mức chỉ tiến gần là giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất. | Có điểm nào thuộc tập đang xét làm hàm số bằng mức ấy không? Kiểm cả bất đẳng thức so sánh và sự tồn tại của điểm đạt; nếu không có, giải thích vì sao không có giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất tương ứng. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 41 – Có cận nhưng không đạt. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 49 – Cùng công thức, khác tập xác định. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 55 – Khoảng nửa kín và điểm ngoài tập. |
| Giá trị hàm số và sự tồn tại của đạo hàm | Bỏ điểm gãy dù hàm số có giá trị tại đó. | Đạo hàm không tồn tại có làm mất giá trị hàm số không? Giữ điểm hợp lệ có thể đạt lớn nhất, nhỏ nhất trong danh sách cần so sánh. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 42 – Điểm gãy và tọa độ. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 50 – Điểm không có đạo hàm vẫn có thể là ứng viên. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 56 – Điểm gãy và tọa độ. |
| Từng thành phần và toàn bộ tập | Chỉ xét một nhánh hoặc nối kết luận đơn điệu qua điểm bị loại. | Đã xét và so sánh kết quả của mọi thành phần chưa? Làm việc trên từng thành phần, sau đó đối chiếu trên toàn tập đang xét. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 43 – Đọc hai thành phần. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 51 – Hai thành phần và một giá trị đạt. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 57 – Tập rời và điểm hở. |
| Điểm hở và một giá trị có thể đạt ở nơi khác | Thấy điểm hở rồi loại luôn tung độ ấy khỏi tập giá trị. | Tung độ đó có được đạt tại một điểm khác không? Phân biệt một điểm không thuộc đồ thị với một giá trị không bao giờ đạt được. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 43 – Đọc hai thành phần. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 51 – Hai thành phần và một giá trị đạt. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 57 – Tập rời và điểm hở. |
| Hoành độ, giá trị và điểm đạt | So sánh hoành độ thay cho giá trị hoặc ghi hoành độ vào chỗ giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. | Đề hỏi giá trị nào và điểm nào cho giá trị ấy? So sánh các giá trị hàm số; kết luận riêng giá trị và hoành độ điểm đạt. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 42 – Điểm gãy và tọa độ. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 50 – Điểm không có đạo hàm vẫn có thể là ứng viên. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 56 – Điểm gãy và tọa độ. |
| Một điểm đạt và tất cả điểm đạt | Chỉ ghi một phương án khi nhiều điểm cùng cho giá trị tối ưu. | Còn điểm hợp lệ nào cho cùng giá trị tốt nhất không? Đối chiếu mọi ứng viên và ghi đủ các điểm đạt được đề bài yêu cầu. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: chưa có bài riêng về nhiều điểm cùng đạt. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 48. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 58 kiểm nhiều phương án nguyên cùng tối ưu. |
| Đồ thị hàm số và đồ thị đạo hàm | Đọc tung độ của đạo hàm thành giá trị lớn nhất của hàm số. | Đồ thị được cho là của đại lượng nào? Dùng dấu đạo hàm để xét biến thiên; giá trị hàm số cần dữ kiện riêng. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Xác nhận nền đọc đồ thị, nếu chưa gặp trước đó. Sau Kiểm tra: Xác nhận nền đọc đồ thị, nếu chưa gặp trước đó; chỉ sau khi kết thúc Kiểm tra. Sau Ôn lại: Xác nhận nền đọc đồ thị, nếu chưa gặp trước đó. |
| Chi phí bình quân và tổng chi phí | Lấy doanh thu trừ chi phí bình quân để tính lợi nhuận. | Đơn vị của hai đại lượng đem trừ có giống nhau không? Lập tổng chi phí bằng số lượng nhân chi phí bình quân, rồi mới lập hàm mục tiêu. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 44 – Tổng chi phí và số nguyên. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 52 – Đỉnh nằm giữa hai số nguyên. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 58 – Hai nghiệm nguyên cùng tối ưu. |
| Nghiệm tối ưu liên tục và ràng buộc số nguyên | Giữ nghiệm không nguyên hoặc làm tròn ngay mà không so sánh. | Những giá trị nguyên nào hợp lệ và cho giá trị mục tiêu tốt nhất? Dùng biến thiên để tìm ứng viên nguyên cần xét, so sánh trực tiếp và ghi đủ các phương án tối ưu. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 44 – Tổng chi phí và số nguyên. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 52 – Đỉnh nằm giữa hai số nguyên. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 58 – Hai nghiệm nguyên cùng tối ưu. |
| Điều kiện bảo đảm và điều kiện cần | Cho rằng đoạn đóng luôn bảo đảm tồn tại, hoặc thiếu liên tục thì chắc chắn không có lớn nhất, nhỏ nhất. | Đã đủ giả thiết để dùng định lí chưa; nếu chưa, định nghĩa cho biết gì? Kiểm tra liên tục trên đoạn; không áp dụng được định lí không đồng nghĩa kết luận ngược lại đúng. Xem lại kiến thức. | Sau Luyện tập: Nhiệm vụ 45 – Đoạn đóng chưa đủ. Sau Kiểm tra: Nhiệm vụ 53 – Đoạn đóng chưa đủ để dùng định lí tồn tại. Sau Ôn lại: Nhiệm vụ 59 – Quay về định nghĩa khi hàm gián đoạn. |
Nhầm cực trị với lớn nhất, nhỏ nhất; thiếu đầu mút. Thấy cực đại rồi kết luận lớn nhất; chỉ giải ; quên đầu mút. Ghi lại , lập đủ danh sách điểm và so sánh các giá trị của .
Nhầm tập xác định, tập đang xét hoặc sự đạt được. Đồng nhất với ; bỏ dữ kiện về tập xác định rồi tự lấy ; viết dù ; đưa điểm ngoài vào so sánh; coi cận là giá trị đạt được. Đọc từ đầy đủ đề. Phân biệt tính biểu thức với tính ; nếu xét trên thì kiểm tra thêm . Muốn bác bỏ sự tồn tại, chỉ ra vì sao mọi ứng viên đều bị một giá trị khác vượt qua.
Bỏ điểm không có đạo hàm. Bỏ điểm không có đạo hàm dù hàm số có giá trị ở đó. Tách câu hỏi “ có giá trị?” khỏi “ có đạo hàm?”. Xét điểm đổi công thức.
Bỏ thành phần hoặc đọc sai điểm hở và giới hạn. Bỏ một thành phần; kéo kết luận đơn điệu qua chỗ bị loại; đọc giới hạn thành giá trị; thấy điểm hở rồi loại luôn tung độ ấy. Ghi tập giá trị của từng thành phần, rồi so sánh trên toàn . Kiểm tra giá trị ở điểm hở có được đạt tại một điểm khác hay không.
Nhầm hoành độ, giá trị và điểm trên đồ thị. Nhầm hoành độ, tung độ và điểm trên đồ thị. Viết riêng , , .
Đọc nhầm đồ thị đạo hàm. Đọc đồ thị thành . Đọc nhãn trước; tung độ của hình không cho giá trị .
Sai tổng chi phí hoặc điều kiện số nguyên. Lấy khi là chi phí bình quân; giữ nghiệm không nguyên hoặc tự làm tròn. Lập tổng chi phí ; xét đúng tập giá trị của ; so sánh và ghi đơn vị.
Dùng sai định lí tồn tại. Dùng bảo đảm liên tục trên đoạn khi thiếu điều kiện; hoặc thiếu điều kiện thì kết luận không tồn tại. Kiểm tra từng giả thiết. Nếu không áp dụng được, quay về định nghĩa.
Cho hàm số . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của trên đoạn . Giải thích vì sao giá trị cực đại chưa quyết định đáp án.
Cho hàm số có tập xác định , với . Phép tính có phải là tính không? Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có; giải thích đầy đủ trường hợp không tồn tại.
Hàm số có tập xác định và liên tục trên từng thành phần của . Trên , hàm nghịch biến từ và tiến tới khi tiến đến từ bên trái. Trên , hàm nghịch biến từ đến . Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất nếu có.
Số sản phẩm là số nguyên từ đến . Doanh thu nghìn đồng; chi phí bình quân nghìn đồng/sản phẩm. Tìm số sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất.
Hàm số có tập xác định , được cho bởi và với . Một bạn nói: “Tập đang xét là đoạn đóng nên hàm có cả giá trị lớn nhất và nhỏ nhất.” Kiểm tra phát biểu rồi xác định điều thực sự đúng.
Tiêu chí xác nhận đã sửa lỗi.
Chỉ coi là đã sửa khi: em làm được câu mới và giải thích được điều kiện từng bỏ sót. Nếu vẫn sai, ghi một lỗi cụ thể cần xử lí ở lượt gần nhất, thay vì làm tiếp nhiều câu cùng cách sai.
Sau khi sửa lỗi ở nhiệm vụ 18 của Chuyển giao, thử một câu mới.
Cho . Dùng đạo hàm tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên , góc đo bằng radian. Hãy làm ở lượt sau, khi đã đóng lời giải nhiệm vụ 18 của Chuyển giao.
Kích hoạt khi học sinh đã bổ sung Ôn nền đạo hàm mũ–lôgarit hoặc cần xác nhận lại khả năng chuyển quy trình tối ưu sang hàm lôgarit
Cho
trên đoạn .
Sau Điểm dừng 05, chọn đúng nhiệm vụ theo họ lỗi đã quan sát. Làm độc lập trước khi mở lời giải; đạt thì quay lại điểm đã gọi. Nếu thiếu nền, dùng đúng thẻ được chỉ dẫn rồi chọn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó trong bảng Sửa lỗi. Nếu không còn câu phù hợp, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí; không tự đặt thêm bài để chứng nhận.
Cho trên đoạn .
Xét hai hàm có cùng công thức biểu diễn:
Với mỗi hàm, hãy xác định giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên tập đang xét. Sau đó phân biệt ba phát biểu: “thay vào biểu thức được ”, “” và “”.
Cho trên đoạn .
Cho
và hàm số
Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của trên và ghi tất cả các điểm đạt. Phải nêu riêng kết quả trên từng thành phần trước khi kết luận cho toàn bộ .
Số sản phẩm là số nguyên từ đến . Doanh thu là nghìn đồng. Chi phí bình quân là
nghìn đồng trên một sản phẩm.
Tìm mọi số sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất và mức lợi nhuận đó. Bài làm phải chỉ rõ tổng chi phí, tập xác định của bài toán và cách xử lí điểm tối ưu của hàm phụ biến thực.
Cho hàm số có tập xác định :
Nếu một họ lỗi tái xuất hiện ở Điểm dừng Ôn lại đang thực hiện, làm đúng nhiệm vụ tương ứng dưới đây nếu chưa gặp trước đó. Đạt thì quay lại lượt Ôn lại; sai thì xem lại đúng phần được chỉ dẫn và rút ngắn lịch ôn. Nếu không còn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí; có thể tiếp tục mục tiêu khác độc lập với phần đang vướng.
Cho trên . Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và mọi điểm đạt. Cho biết là điểm cực trị nào và có tạo ra giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất trên đoạn hay không.
Cho và với . Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất nếu có. Giải thích vì sao kết quả của phép thay vào biểu thức không phải là một giá trị của hàm.
Cho trên . Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất; ghi hoành độ và tọa độ điểm đạt mỗi giá trị. Nêu vai trò của điểm không có đạo hàm.
Cho và trên . Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất nếu có và giải thích bằng từng thành phần của .
Lợi nhuận theo mô hình là
nghìn đồng, trong đó là số sản phẩm. Tìm mọi số sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất và mức lợi nhuận đó. Không dùng quy tắc làm tròn.
Cho hàm số trên :
Không viện dẫn máy móc định lí về hàm liên tục trên đoạn. Hãy xác định giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất nếu có và nêu căn cứ.
Sao chép mẫu trống này ra giấy hoặc công cụ ghi chú. Không có ô nào được điền sẵn “đã đạt”.
| Trường | Em ghi |
|---|---|
| Ngày–giờ | … |
| Gói / mục tiêu | … |
| Nguồn phát hiện | … |
| Bài làm ban đầu | … |
| Mức hỗ trợ ban đầu | … |
| Bằng chứng quan sát | … |
| Phân loại | … |
| Mã lỗi hoặc mã Nền | … |
| Hành động | … |
| Bài khắc phục mới | … |
| Trạng thái sau sửa | … |
| Hẹn Ôn lại | … |
| Kết quả sau khoảng trễ | … |
| Quyết định tiếp theo | … |
Ví dụ giả lập — không phải kết quả thật của một học sinh. Ví dụ dùng một bài của Đơn điệu và cực trị để minh họa cách ghi; khi dùng mẫu ở gói khác, ghi đúng bài của gói đang học, không phải làm thêm bài trong ví dụ này.
| Trường | Ví dụ ghi |
|---|---|
| Ngày–giờ | 10/10/2026, 19:40 |
| Gói / mục tiêu | Đơn điệu và cực trị / xét dấu hai phía để kết luận cực trị |
| Nguồn phát hiện | Điểm dừng 01, nhiệm vụ 13 của Luyện tập |
| Bài làm ban đầu | Kết luận “ có cực trị tại vì ” |
| Mức hỗ trợ ban đầu | Tự làm, chưa xem lời giải |
| Bằng chứng quan sát | Đã có nhưng bỏ qua dấu âm ở cả hai phía của |
| Phân loại | Lỗi mục tiêu |
| Mã lỗi hoặc mã Nền | Coi đạo hàm bằng là đủ để có cực trị |
| Hành động | Xem lại trường hợp đạo hàm không đổi dấu; sửa kết luận và nêu dấu hai phía |
| Bài khắc phục mới | Nhiệm vụ 38 của Sửa lỗi sau Luyện tập, chưa xem đề/đáp án trước đó; tự làm từ , kết luận nghịch biến trên và không có cực trị tại , giải thích bằng dấu |
| Trạng thái sau sửa | Đã xác nhận đúng lỗi này trong lượt; chưa chứng nhận cả chặng hoặc độ bền |
| Hẹn Ôn lại | Chưa hẹn ba lượt toàn gói vì chưa hoàn tất lượt chính; kiểm riêng lỗi này ở buổi học kế tiếp |
| Kết quả sau khoảng trễ | Chưa kiểm; chỉ ghi kết quả khi thực sự tự làm sau khoảng trễ |
| Quyết định tiếp theo | Quay về Điểm dừng 01, kiểm các tiêu chí còn lại trước khi sang chặng 2 |
Nếu bài khắc phục còn sai, xem lại đúng phần nền hoặc mục học theo nguyên nhân; chưa đánh dấu lỗi đã sửa. Nếu tự làm bài phù hợp chưa gặp trước đó và giải thích đúng, ghi “đã xác nhận lỗi này trong lượt” rồi quay về nơi đã gọi hỗ trợ. Không coi kết quả của một bài là chứng nhận cả chặng hoặc cả gói. Nếu không còn bài xác nhận phù hợp chưa gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa xác nhận. Hẹn các lượt Ôn lại toàn gói từ ngày hoàn tất lượt chính; lần kiểm riêng một lỗi vừa sửa được ghi riêng. Chỉ ghi độ bền khi có kết quả thực tế sau khoảng trễ.
Ví dụ ghi nhật kí dùng chung ở trên minh họa một lượt học gói Đơn điệu và cực trị; khi dùng cho gói này, ghi tên bài và điểm dừng thực tế của em.
Chỉ mở lời giải của bài đã tự làm. Đối chiếu tập đang xét, điều kiện và lí do trước đáp số. Giữ bài làm ban đầu để nhận ra đúng bước cần sửa.
Không. Giá trị chỉ là cực đại cục bộ; . Toàn bảng cho giá trị lớn nhất tại và nhỏ nhất tại .
Nhận xét sai. Phép tính đúng, nhưng . Với mọi , ta có , nên không phải giá trị nhỏ nhất trên . Việc có một giá trị nhỏ nhất khác hay không sẽ được xét ở Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất.
Chỉ suy ra . Tung độ trên đồ thị đạo hàm không phải giá trị của hàm số ban đầu.
Nếu vướng câu 2, đọc mục Hàm số được cho bằng cả quy tắc và tập xác định. Nếu vướng câu 3, hãy đọc nhãn trên hình trước: với nhãn , tung độ là ; với nhãn , tung độ là .
Với mọi , ; dấu bằng bên phải xảy ra tại . Vì vậy giá trị lớn nhất bằng tại . Giá trị không được đạt trên vì phương trình chỉ có nghiệm , mà .
Để loại cả khả năng có một giá trị nhỏ nhất dương, lấy bất kì và đặt . Khi đó và . Mọi giá trị của trên đều có một giá trị khác nhỏ hơn. Do đó hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên .
Giá trị lớn nhất và nhỏ nhất đều bằng 2, đạt tại mọi điểm thuộc (0; 1): mọi giá trị đều không lớn hơn 2 và không nhỏ hơn 2. Hàm số không có điểm cực đại hay cực tiểu, vì giá trị tại mỗi điểm đều bằng các giá trị ở những điểm gần nó; không có sự lớn hơn hoặc nhỏ hơn nghiêm ngặt.
Giới hạn của khi tiến đến từ bên trái bằng , khác : không liên tục trên đoạn. Không được dùng quy trình cho hàm liên tục. Giá trị nhỏ nhất bằng tại và . Không có giá trị lớn nhất: với mỗi giá trị , điểm thuộc cho .
Cũng không được đảo thành “không liên tục thì không thể có cả hai giá trị”. Hàm bằng 0 trên [0; 1) và bằng 1 tại 1 vẫn có giá trị nhỏ nhất 0 và lớn nhất 1.
Hàm số có tập xác định ; tập đang xét là . Đoạn này nằm trong tập xác định và liên tục trên đoạn đó. Ta có , bằng tại . Đạo hàm tồn tại tại mọi điểm bên trong đoạn.
Giá trị lớn nhất bằng tại ; giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Kiểm tra bằng biểu diễn khác: . Trên , khoảng cách từ đến nhỏ nhất bằng , lớn nhất bằng . Vì vậy , với dấu bằng tại các điểm vừa tìm.
Điểm 4 lớn hơn điểm 2 về hoành độ, nhưng đó không phải tiêu chí chọn giá trị lớn nhất. Cần so sánh hàng .
Không. Phải chọn vì . Chiều biến thiên giúp chọn ứng viên; so sánh giá trị mới quyết định đáp án.
Hàm số liên tục trên đoạn. . Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm tại , từ âm sang dương tại . Hàm số có giá trị cực đại , giá trị cực tiểu .
Giá trị lớn nhất là tại . Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại và .
Nhận xét sai vì chỉ xét cực đại cục bộ và bỏ đầu mút: . Có thể kiểm tra từ ba khoảng biến thiên: tăng trên , giảm trên , tăng trên .
Hàm số liên tục trên đoạn. Trên , đạo hàm bằng ; trên , đạo hàm bằng ; tại đạo hàm không tồn tại nhưng giá trị hàm số vẫn có.
Cần so sánh .
Giá trị nhỏ nhất bằng tại ; giá trị lớn nhất bằng tại .
Khoảng cách từ đến trên đoạn đã cho nhỏ nhất bằng , lớn nhất bằng . Cách đọc này kiểm tra được kết quả mà không dùng đạo hàm.
Điều kiện cho , còn là một phần của . Trên , .
Giá trị lớn nhất bằng , đạt tại . Phương trình có hai nghiệm và , nhưng chỉ thuộc . Giá trị nhỏ nhất trên bằng tại . So sánh trực tiếp đã đủ để kết luận, không cần tính đạo hàm. Tại đầu mút , hàm vẫn có giá trị dù công thức đạo hàm ở bên trong không áp dụng tại đó.
Với mọi thực, , và . Vậy giá trị lớn nhất là tại .
Không có giá trị nhỏ nhất. Với bất cứ nào, chọn ; khi đó . Mọi giá trị đang có đều bị một giá trị khác nhỏ hơn vượt xuống.
Số là cận dưới và được tiến gần tùy ý, nhưng không đạt. Có thể kiểm tra thêm bằng : hàm tăng đến rồi giảm.
Trên thành phần đầu, giá trị thuộc ; trên thành phần sau, giá trị thuộc . Vì vậy mọi giá trị đều không nhỏ hơn , và : giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Không có giá trị lớn nhất. Mọi giá trị ở thành phần đầu đều nhỏ hơn . Với mỗi , điểm cùng thuộc thành phần này và cho giá trị lớn hơn. Số 1 không được đạt.
Chỉ xét thành phần đầu sẽ cho kết luận sai rằng là giá trị lớn nhất trên .
trên . Hãy kiểm tra giá trị và điểm đạt trên .
Giá trị nhỏ nhất bằng tại ; điểm trên đồ thị là .
Không có giá trị lớn nhất. Trên , , và các giá trị tiến gần khi tiến đến từ bên trái. Để thấy mọi giá trị đều có thể bị vượt qua, với bất kì đặt . Khi đó , , nên .
Điểm hở không thuộc phần đồ thị đang xét trên . Hàm số vẫn có trên , nhưng . Để kiểm tra giá trị có đạt ở điểm khác không, giải : cả và đều không thuộc . Kết hợp với lập luận ở trên, là cận trên không đạt và không có giá trị lớn nhất.
. Với , . Hai nghiệm là và . Điểm thuộc nhưng không thuộc , nên bị loại khỏi các điểm cần xét trên .
Trên , đạo hàm âm khi và dương khi . Giá trị nhỏ nhất bằng tại . Kiểm tra trực tiếp: mẫu dương, tử không âm, bằng đúng tại .
Không có giá trị lớn nhất. Với , . Cho bất kì số nào, chọn thì . Các giá trị trên không bị chặn trên.
Hàm lợi nhuận có tập xác định theo mô hình, với , liên tục trên đoạn đó. Với , . Phương trình đại số có hai nghiệm và ; chỉ thuộc , nên chỉ điểm này là nghiệm của trong khoảng đang xét.
.
Sản xuất 6 tấn cho lợi nhuận lớn nhất 96 triệu đồng theo mô hình.
Kiểm tra: trên , bằng đúng khi . Đây cũng là một chứng minh trực tiếp cho kết quả.
Tổng chi phí là
nghìn đồng. Do đó lợi nhuận là
với tập xác định của bài toán là .
Xét hàm phụ có tập xác định và cùng công thức:
Parabol quay xuống và có đỉnh tại . Vì biến của bài toán phải nguyên, cần so sánh hai số nguyên được phép nằm hai phía của đỉnh:
Các số nguyên còn lại ở xa trục đối xứng hơn nên cho giá trị nhỏ hơn. Vậy cơ sở nên sản xuất sản phẩm; lợi nhuận lớn nhất là nghìn đồng.
Không được dùng quy tắc làm tròn chung vì giá trị lớn nhất trên tập số nguyên phụ thuộc vào giá trị hàm tại các ứng viên được phép. Cần so sánh trực tiếp, đặc biệt khi đỉnh nằm chính giữa hai số nguyên hoặc tập cho phép có thêm ràng buộc.
Tiêu chí đạt: lập đúng , không lấy làm tổng chi phí; ghi đúng tập giá trị nguyên của ; dùng hàm phụ biến thực có tên riêng hoặc diễn đạt tương đương; so sánh và , không chỉ làm tròn ; kết luận đủ số sản phẩm, lợi nhuận và đơn vị.
Tuyến sau bài: đạt thì quay về Điểm dừng 03, hoàn tất Chặng 3 nếu Nhiệm vụ 16 cũng đạt. Sai lập mô hình hoặc đơn vị thì đi Hàm mục tiêu và đơn vị, sai ràng buộc nguyên thì đi Ứng viên nguyên. Sau đó chọn Nhiệm vụ 44 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và đúng lỗi cần xác nhận. Không bắt buộc làm thêm một câu trước bài này; nếu bài đã gặp trước đó và không còn câu phù hợp, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí.
Hàm số liên tục trên đoạn. , bằng tại trong đoạn. Đạo hàm dương trên và âm trên .
Các giá trị cần so sánh:
Giá trị lớn nhất bằng tại . Giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Chiều biến thiên bảo đảm giá trị ở lớn hơn hai đầu mút; giữa hai đầu mút, vì .
. Hàm tăng trên , giảm trên . So sánh , , : lớn nhất tại , nhỏ nhất tại .
Hàm số có tập xác định . Tập đang xét nằm trong . Hàm số liên tục trên ; trong , . Hàm tăng trên , giảm trên . Các giá trị , , cho lớn nhất tại , nhỏ nhất tại .
Cả hai hàm đều liên tục trên đoạn đang xét. Cấu trúc bài toán không đổi khi thay họ hàm số.
Tập xác định , còn . Dữ kiện đúng; suy ra giá trị lớn nhất trên bằng là sai. Điểm không thuộc , và mọi điểm của phần đồ thị đang xét đều có tung độ nhỏ hơn .
Hàm nghịch biến trên nên giá trị nhỏ nhất bằng , đạt tại . Không có giá trị lớn nhất: với bất kì , điểm thỏa , nên .
Điểm hở biểu thị việc loại điểm khỏi phần đồ thị trên ; không có nghĩa là không xác định tại . Kết luận từ hình không cần biết công thức của .
Nếu sai, xem lại đúng phần Bài học, rồi làm Nhiệm vụ 49 khi chưa xem đáp án. Giữ riêng bài kiểm tra ban đầu; kết quả sau hỗ trợ không thay thế nó. Nếu nhiệm vụ đã gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa được xác nhận vào Nhật kí và quay về Điểm dừng 05.
Hàm liên tục trên đoạn; . Danh sách điểm là , với giá trị lần lượt .
Giá trị lớn nhất bằng tại và ; nhỏ nhất bằng tại và .
Trên , và . Các trường hợp dấu bằng xác nhận đầy đủ các điểm đạt.
Nếu bỏ đầu mút hoặc chỉ xét cực trị: xem Trên đoạn đóng, rồi tự làm Nhiệm vụ 48 chưa gặp trước đó của Sửa lỗi sau Kiểm tra. Kết quả sau hỗ trợ không thay bài làm tự lực ban đầu. Nếu câu đã gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa xác nhận vào Nhật kí và trở về Điểm dừng 05.
Nhờ tính liên tục và chiều biến thiên đã cho, tập giá trị trên là , còn trên là . Tập giá trị của trên toàn là .
Giá trị lớn nhất bằng tại ; không có giá trị nhỏ nhất.
Giới hạn ở đầu mút hở không phải một giá trị được đạt trên : cả hai thành phần đều chỉ cho giá trị dương. Mỗi giá trị ở thành phần đầu lớn hơn một giá trị đủ gần của thành phần sau; trong thành phần sau, mọi điểm đều có điểm nhỏ hơn ở cùng thành phần cho giá trị hàm số nhỏ hơn.
Với : và , nên giá trị nhỏ nhất bằng tại . Không có giá trị lớn nhất: tại , với , ta có , lớn tùy ý khi tăng.
Nếu bỏ một thành phần hoặc lấy giới hạn làm giá trị đạt được: xem Các tập khác đoạn đóng, rồi tự làm Nhiệm vụ 51 chưa gặp trước đó của Sửa lỗi sau Kiểm tra. Kết quả sau hỗ trợ không thay bài làm tự lực ban đầu. Nếu câu đã gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa xác nhận vào Nhật kí và trở về Điểm dừng 05.
Tổng chi phí:
Lợi nhuận:
Hàm lợi nhuận có tập xác định . Nếu dùng hàm phụ có tập xác định và công thức , thì đạt lớn nhất tại . Nhưng không thuộc tập xác định của . Trên các số nguyên từ đến , bình phương khoảng cách đến nhỏ nhất tại và .
Cả 15 và 16 sản phẩm đều cho lợi nhuận lớn nhất 430 nghìn đồng.
Giá trị là giá trị lớn nhất của . Không có giá trị ; lợi nhuận đạt được lớn nhất của bài toán là nghìn đồng.
Nếu nhầm chi phí bình quân, đơn vị hoặc số nguyên: xem Mô hình và ràng buộc, rồi tự làm Nhiệm vụ 52 chưa gặp trước đó của Sửa lỗi sau Kiểm tra. Kết quả sau hỗ trợ không thay bài làm tự lực ban đầu. Nếu câu đã gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa xác nhận vào Nhật kí và trở về Điểm dừng 05.
Bạn bỏ điểm , nơi có giá trị nhưng không có đạo hàm. Hàm liên tục trên đoạn. Cần so sánh , , .
Giá trị lớn nhất bằng tại ; nhỏ nhất bằng tại .
Kiểm tra bằng khoảng cách: nhỏ nhất bằng tại và lớn nhất bằng tại .
Nếu bỏ điểm không có đạo hàm: xem Trên đoạn đóng và tự làm Nhiệm vụ 50 chưa gặp trước đó của Sửa lỗi sau Kiểm tra.
Điểm không thuộc nên không xác định, dù biểu thức có nghĩa tại . Giá trị lớn nhất bằng tại . Không có giá trị nhỏ nhất: với mỗi trong tập, vẫn thuộc tập và .
; lớn nhất tại . Không có giá trị nhỏ nhất: chọn thì . Số là cận dưới không đạt.
Trên thời gian đang xét , vận tốc không âm, nên tốc độ bằng . Các giá trị cần so sánh là , , . Vật chậm nhất tại giây, tốc độ m/s; nhanh nhất tại và giây, tốc độ m/s. Có thể kiểm tra trực tiếp từ khoảng cách của đến . Cần tối ưu tốc độ, không tối ưu tọa độ .
. Hàm liên tục trên đoạn; xét các điểm với giá trị lần lượt .
Giá trị lớn nhất tại ; nhỏ nhất tại . Giá trị cực đại tại chỉ là so sánh cục bộ và bị vượt qua.
Phép tính đã cho chỉ tính giá trị của biểu thức tại . Vì nên không xác định. Hàm giảm trên . Giá trị nhỏ nhất bằng tại . Không có giá trị lớn nhất. Với mỗi trong tập, điểm thỏa , nên .
Số là cận trên không đạt; bị loại. Lập luận tạo mới loại được mọi ứng viên lớn nhất.
Cần xét , cho các giá trị . Giá trị lớn nhất bằng tại ; nhỏ nhất bằng tại . Tại , hàm có giá trị nhưng không có đạo hàm.
Ba đối tượng: ; giá trị ; điểm trên đồ thị . Tung độ của đồ thị biểu diễn , không biểu diễn .
Các tập giá trị tương ứng là và ; hợp là . Giá trị lớn nhất bằng tại . Không có giá trị nhỏ nhất: số không đạt, trong thành phần đầu có giá trị gần tùy ý; mọi giá trị thuộc thành phần sau cũng lớn hơn một số giá trị thuộc thành phần đầu.
Tổng chi phí là . Lợi nhuận . Tập xác định của là . Dùng hàm phụ có tập xác định , : tăng trên , giảm trên . Tại các số nguyên được phép, và có cùng giá trị. Vì , trên các số nguyên chỉ cần so sánh và ; những số nguyên khác ở xa đỉnh hơn.
. Vậy 7 sản phẩm cho lợi nhuận lớn nhất 144 nghìn đồng.
Hàm không liên tục tại : giới hạn từ bên phải bằng , khác . Vì vậy không thể dùng bảo đảm cho hàm liên tục trên đoạn.
Hàm vẫn có giá trị lớn nhất bằng tại và . Không có giá trị nhỏ nhất: với , ; còn giá trị bị vượt xuống. Các giá trị của hàm tạo thành .
Ví dụ vừa bác bỏ việc chỉ kiểm tra đoạn đóng, vừa cho thấy thiếu tính liên tục không đồng nghĩa với không có giá trị lớn nhất.
liên tục trên đoạn. , bằng tại , dương trước và âm sau điểm đó trong đoạn. So sánh , , . Giá trị lớn nhất bằng tại ; nhỏ nhất bằng tại . Đạt khi xét đủ đầu mút, đúng dấu đạo hàm và kết luận đủ giá trị, điểm đạt.
Hàm có tập xác định , nên đoạn nằm trong tập xác định. Ta có
Vì , đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua nghiệm
Các ứng viên là , và . Giá trị tương ứng:
Hàm tăng trên và giảm trên . Do đó giá trị lớn nhất là , đạt tại ; giá trị nhỏ nhất là , đạt tại .
Tiêu chí đạt: nêu đúng tập xác định trước khi đạo hàm; tính đúng đạo hàm và điểm tới hạn; xét đủ hai đầu mút cùng điểm tới hạn; kết luận đúng giá trị và điểm đạt.
Tuyến sau bài: đạt thì quay về Điểm dừng 04 và ghi nhận đã xác nhận nhánh lôgarit trong lượt hiện tại. Bài này không kiểm tra tối ưu hàm mũ; không suy rộng kết quả sang nhánh mũ. Sai đạo hàm thì đi Đạo hàm mũ và lôgarit, tự làm nhiệm vụ phù hợp trong thẻ nếu chưa gặp trước đó; câu chỉ tính đạo hàm không xác nhận trọn quy trình tối ưu. Nếu đạo hàm đúng nhưng sai quy trình, quay về lập danh sách ứng viên. Làm lại bài này nối lại việc học, không là kết quả tự làm một bài mới. Nếu không còn nhiệm vụ cùng mục tiêu chưa gặp trước đó, ghi nhánh còn chưa được xác nhận vào Nhật kí và tiếp tục mục tiêu không phụ thuộc. Kết quả nhánh này không hạ kết quả cốt lõi khi nguyên nhân là thiếu tiên quyết riêng.
Ta có
Các điểm tới hạn trong khoảng là . So sánh tại các ứng viên:
Vậy giá trị lớn nhất là , đạt tại và ; giá trị nhỏ nhất là , đạt tại và .
Điểm là điểm cực đại địa phương với giá trị , nhưng . Cực đại địa phương chỉ so sánh trong một lân cận, còn giá trị lớn nhất phải so sánh trên toàn bộ tập đang xét.
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: liệt kê đủ năm ứng viên và so sánh giá trị; không gọi là giá trị lớn nhất; ghi đủ hai điểm đạt giá trị lớn nhất và hai điểm đạt giá trị nhỏ nhất.
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Nếu vẫn đồng nhất cực đại với giá trị lớn nhất, xem lại Cực trị và giá trị toàn tập. Có thể dùng Nhiệm vụ 54 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó; không làm lại chính bài này làm bằng chứng mới. Nếu không còn câu phù hợp, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí.
Trên , biểu thức tăng từ các giá trị dương tùy ý gần đến . Vì không thuộc tập đang xét, không có điểm nào cho giá trị .
Đối với , dù có nghĩa trên , điểm không thuộc nên không được dùng khi tìm giá trị trên . Đối với , không xác định vì .
Do đó cả hai bài toán trên đều có giá trị lớn nhất là , đạt tại , và không có giá trị nhỏ nhất. Số chỉ là cận dưới của tập giá trị trên .
Phép thay vào biểu thức đại số cho kết quả ; phát biểu đúng; phát biểu không có nghĩa.
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: phân biệt rõ , và ; không dùng trong phép tối ưu trên ; nói đúng rằng có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất; phân biệt đúng phép thay biểu thức, giá trị hàm và điểm thuộc tập đang xét.
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Nếu còn nhầm tập, học Tập xác định; nếu coi cận là giá trị đạt, học Cận và sự đạt được. Dùng Nhiệm vụ 55 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và phù hợp; nếu không còn câu mới, ghi rõ mục tiêu chưa được xác nhận vào Nhật kí.
Hàm liên tục trên đoạn . Điểm nằm trong đoạn và là điểm không có đạo hàm, nên vẫn phải được xét cùng hai đầu mút:
Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại hoành độ , tức điểm trên đồ thị. Giá trị lớn nhất là , đạt tại hoành độ , tức điểm .
Điều kiện không phải là cách duy nhất tạo ứng viên. Điểm thuộc tập đang xét mà tại đó đạo hàm không tồn tại cũng phải được kiểm tra.
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: chủ động đưa vào danh sách ứng viên; không viết “giá trị nhỏ nhất là ”; phân biệt đúng , giá trị và điểm .
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Nếu vẫn bỏ điểm gãy, học Liên tục; nếu nhầm cách đọc đồ thị, học Đồ thị. Dùng Nhiệm vụ 56 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và phù hợp; nếu không còn câu mới, ghi rõ mục tiêu chưa được xác nhận vào Nhật kí.
Trên , hàm có tập giá trị . Giá trị đạt tại , còn chỉ là cận trên và không đạt trên thành phần này.
Trên , hàm có tập giá trị . Giá trị đạt tại và giá trị đạt tại .
Gộp hai thành phần, giá trị lớn nhất của trên là , đạt tại . Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại và .
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: xét riêng cả hai thành phần; không kết luận “không có giá trị lớn nhất” chỉ vì thành phần thứ nhất hở tại ; ghi đúng một điểm đạt giá trị lớn nhất và hai điểm đạt giá trị nhỏ nhất.
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Nếu sai do điểm hở hoặc giới hạn, học Cận và sự đạt được; nếu bỏ thành phần, xem lại Tập nhiều thành phần. Dùng Nhiệm vụ 57 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và phù hợp; nếu không còn câu mới, ghi mục tiêu chưa xác nhận vào Nhật kí.
Tổng chi phí là
nghìn đồng. Lợi nhuận là
Hàm phụ biến thực cùng công thức có đỉnh tại . Cần so sánh hai số nguyên kề đỉnh:
Vậy cả và sản phẩm đều cho lợi nhuận lớn nhất là nghìn đồng. Nếu chỉ làm tròn theo một quy ước, học sinh sẽ bỏ mất một phương án tối ưu.
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: lập đúng tổng chi phí ; ghi đúng tập số nguyên; so sánh trực tiếp và ; ghi đủ hai phương án tối ưu và đơn vị.
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Sai mô hình đi Hàm mục tiêu và đơn vị; sai biến nguyên đi Ứng viên nguyên. Dùng Nhiệm vụ 58 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và phù hợp; nếu không còn câu mới, ghi mục tiêu chưa xác nhận vào Nhật kí.
Không thể áp dụng định lí vì không liên tục tại .
Ta có , còn với mọi thì . Do đó giá trị nhỏ nhất là , đạt tại .
Hàm không có giá trị lớn nhất. Thật vậy, với mỗi , số vẫn thuộc và
Thiếu giả thiết của định lí chỉ có nghĩa là không được suy ra kết luận từ định lí; phải quay về định nghĩa hoặc phân tích trực tiếp. Trong bài này vẫn có giá trị nhỏ nhất nhưng không có giá trị lớn nhất.
Tiêu chí xác nhận lỗi đã sửa: nêu đúng giả thiết liên tục bị thiếu; không suy ra “không có cả hai giá trị” chỉ từ việc định lí không áp dụng; chứng minh được giá trị nhỏ nhất và việc không có giá trị lớn nhất.
Điểm quay về: đạt thì quay về Điểm dừng 05. Nếu còn dùng định lí sai điều kiện, xem lại Điều kiện tồn tại; nếu yếu về giới hạn hoặc tính không bị chặn, học Cận và sự đạt được. Chọn Nhiệm vụ 59 của Sửa lỗi nếu chưa gặp trước đó và phù hợp; nếu không còn câu phù hợp chưa gặp trước đó, ghi mục tiêu chưa được xác nhận vào Nhật kí.
Các ứng viên là , với
Giá trị lớn nhất là , đạt tại ; giá trị nhỏ nhất là , đạt tại . Điểm là điểm cực đại địa phương nhưng không cho giá trị lớn nhất trên đoạn.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi xét đủ năm ứng viên, phân biệt cực đại địa phương với giá trị lớn nhất và ghi đủ điểm đạt. Đạt thì quay về điểm Ôn lại đang thực hiện. Nếu sai, xem lại hai điều kiện của định nghĩa, ghi mục tiêu chưa xác nhận và rút ngắn lịch ôn. Nếu các nhiệm vụ phù hợp trong bảng chọn bài sửa lỗi đều đã gặp trước đó, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này”; không tự đặt một bài khác làm bằng chứng.
Trên , hàm tăng. Giá trị lớn nhất là , đạt tại . Hàm không có giá trị nhỏ nhất vì các giá trị có thể tiến tùy ý gần nhưng không bằng . Phép thay vào biểu thức cho , nhưng , nên không xác định.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi phân biệt đúng biểu thức, tập xác định và sự đạt được. Đạt thì quay về điểm Ôn lại. Nếu sai, xem lại Tập xác định hoặc Cận và sự đạt được theo nguồn lỗi. Có thể dùng Nhiệm vụ 29 của Ôn nền nếu chưa gặp trước đó và đúng phần cần xác nhận; nếu đã gặp trước đó, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí, không lấy bài cũ làm bằng chứng mới.
Điểm gãy là . So sánh
Giá trị lớn nhất là , đạt tại , tức điểm . Giá trị nhỏ nhất là , đạt tại , tức điểm . Điểm không có đạo hàm vẫn là một ứng viên cần xét.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi đưa điểm gãy vào danh sách và không nhầm hoành độ với giá trị. Đạt thì quay về điểm Ôn lại; sai thì học Liên tục hoặc Đồ thị theo nguyên nhân. Nếu còn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó trong thẻ nền hoặc bảng chọn bài sửa lỗi, tự làm để xác nhận. Nếu không còn, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí.
Trên , tập giá trị là ; trên , tập giá trị là . Do đó giá trị lớn nhất là , đạt tại . Hàm không có giá trị nhỏ nhất vì chỉ là cận dưới và không đạt.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi xét cả hai thành phần, không lấy làm giá trị nhỏ nhất và ghi điểm đạt của giá trị lớn nhất. Đạt thì quay về điểm Ôn lại; sai thì học Cận và sự đạt được. Chọn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó trong bảng chọn bài sửa lỗi để xác nhận; nếu không còn, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí.
Hàm phụ biến thực có đỉnh tại . So sánh hai số nguyên kề đỉnh:
Vậy và sản phẩm đều cho lợi nhuận lớn nhất là nghìn đồng.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi so sánh trực tiếp hai ứng viên, giữ đủ hai phương án và ghi đơn vị. Đạt thì quay về điểm Ôn lại; sai thì học Ứng viên nguyên và rút ngắn lịch Ôn lại. Chọn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó trong thẻ nền hoặc bảng chọn bài sửa lỗi để xác nhận; nếu không còn, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí.
Hàm không liên tục tại : giới hạn bên trái bằng , khác . Với , ta có . Giá trị nhỏ nhất là , chỉ đạt tại .
Hàm không có giá trị lớn nhất. Với mọi , chọn ; khi đó và . Tại , giá trị bị vượt qua. Số là cận trên không đạt; lập luận vừa nêu loại được mọi ứng viên lớn nhất.
Tiêu chí và điểm quay về: đạt khi không áp dụng sai định lí, phân biệt giá trị tại điểm ghép với giới hạn, chứng minh không có giá trị lớn nhất và xác định đúng điểm đạt giá trị nhỏ nhất. Đạt thì quay về điểm Ôn lại. Nếu sai, xem lại Điều kiện tồn tại và bảng chọn bài sửa lỗi. Nếu không còn nhiệm vụ phù hợp chưa gặp trước đó, ghi “Chưa có bài mới để xác nhận thêm ở mục tiêu này” vào Nhật kí; không tự ghi mục tiêu ấy đã đạt.
Các tình huống số trong học liệu được biên soạn cho học liệu “Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất”. Gói tập trung vào việc xét đúng tập, kiểm tra sự đạt được và giải thích kết luận; bài toán tối ưu tổng hợp, tiệm cận và biện luận tham số thuộc các gói khác.
Bản có nhãn “đang chờ cập nhật” chưa dùng để xuất bản. Số trang được đọc từ từng tệp PDF.
Chọn bản phù hợp với cách học của bạn. Số trang dưới đây được kiểm tra trực tiếp từ tệp PDF hiện hành.
Dùng để tự học và làm bài; không có phần lời giải.
PDF đang chờ cập nhật.Có toàn bộ bài học, bài tập, lời giải và hướng dẫn chấm.
PDF đang chờ cập nhật.Nếu học liệu hữu ích với bạn, bạn có thể bảo trợ ZO Math tiếp tục biên soạn và chia sẻ.